KẾ HOẠCH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025 – 2026

Lượt xem:

Đọc bài viết

UBND XÃ NAM MINH
TRƯỜNG MN NAM DƯƠNG
Số: 87/KH-TRMN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
Nam Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025 – 2026
Căn cứ Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Chương trình giáo dục phát triển nhà trường;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/06/2024 Thông tư quy
định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân;
Căn cứ Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh Ninh
Bình ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT)
hướng dẫn, triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non (GDMN) năm học
2025-2026.
Căn cứ hướng dẫn số 758/SGDĐT-GDMN ngày 10/9/2025 về việc hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025-2026.
Căn cứ công văn số 170/UBND-VHXH ngày 21/08/2025 về việc hướng dẫn
triển khai một số hoạt động đầu năm học;
Căn cứ Kế hoạch số 86/KH-MNND ngày 11 tháng 9 năm 2025 Kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường mầm non Nam Dương
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường.
Trường Mầm non Nam Dương xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục năm học 2025 – 2026 như sau :
I. Đặc điiểm tình hình
1. Quy mô nhóm, lớp:
– Nhà trường có tổng số 16 nhóm lớp: 04 nhóm trẻ và 12 lớp mẫu giáo, trong
đó:
+ Nhà trẻ: Nhóm: 18- 24 tháng tuổi: 01 nhóm; Nhóm: 24-36 tháng tuổi: 03
nhóm
+ Mẫu giáo: Lớp 3-4 tuổi: 4 lớp ; Lớp 4-5 tuổi: 4 lớp ; Lớp 5-6 tuổi: 4 lớp
2. Đội ngũ.
2.1. Cán bộ quản lý.
– Tổng số cán bộ quản lý: 03 đồng chí.
2
– Trình độ chuyên môn: Trình độ đạt chuẩn 3/3 = 100%; Trình độ trên chuẩn
2/3 đồng chí đạt 66,7%.
2.2. Giáo viên
– Tổng số giáo viên: 32 đồng chí
– Trình độ chuyên môn: Trình độ đạt chuẩn 31/32 = 96.9%; Trình độ chưa đạt
chuẩn: 01/32 đồng chí = 3.1%. Trình độ trên chuẩn: 29/32 đồng chí đạt: 90.6%.
2.3. Nhân viên.
– Tổng số nhân viên: 09 người.
Trong đó:
+ Nhân viên kế toán: 01 người.
+ Nhân viên nấu ăn: 06 người.
+ Nhân viên bảo vệ: 01 người.
+ Nhân viên vệ sinh: 01 người.
3. Các điều kiện để thực hiện chương trình:
3.1. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Nhà trường khuôn viên trường học, các phòng học, phòng chức năng, sân
chơi, được thiết kế đẹp, theo hướng hiện đại, đủ diện tích theo quy định.
– Đồ dùng, đồ chơi, học liệu, thiết bị dạy học trang bị đầy đủ theo các danh
mục của Thông tư 02 do Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành. Các loại đồ dùng, đồ
chơi ngoài trời phong phú, hiện địa phù hợp độ tuổi, đảm bảo tính giáo dục, an
toàn cho trẻ,
– Môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học được bố trí hợp lý, sạch, đẹp,
tạo cơ hội cho trẻ học, chơi, khám phá, trải nghiệm.
– Bếp ăn xây dựng theo hướng hiện đại có đầy đủ đồ dùng, dụng cụ phục vụ
công tác nuôi ăn bán trú, nguồn nước sạch đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
3.2. Điều kiện về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
– Các đồng chí Bna giám hiệu có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành các
công việc tốt.
– Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phẩm chất đạo
đức tốt.
– Được bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên để nâng cao năng lực, đặc biệt
trong việc đổi mới phương pháp, ứng dụng CNTT và công tác chuyển đổi số vào
việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Nhân viên kế toán, nhân viên nuôi dưỡng, bảo vệ được bố trí phù hợp, có
chuyên môn và được đào tạo theo quy định.
3.3. Điều kiện về chương trình và tài liệu
– 100% các nhóm lớp thực hiện theo Chương trình Giáo dục mầm non mới do
Bộ GD&ĐT ban hành và Chương trình phát triển nhà trường.

3
– Có đẩy đủ các kế hoạch: kế hoạch giáo dục năm học, kế hoạch tháng, tuần,
kế hoạch ngày có nội dung phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa
phương và nhận thức của trẻ.
– Sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu hỗ trợ phù hợp với lứa tuổi mầm non.
– Có thiết bị hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý
như máy tính, máy in, máy trình chiếu, đường truyền internet tốc độ cao đảm bảo
cho hoạt động của nhà trường.
3.4. Điều kiện về quản lý và tổ chức
– Có cơ chế quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình
được xây dựng cụ thể theo từng tháng, năm.
– Ban giám hiệu, tổ chuyên môn có năng lực chỉ đạo chuyên môn, tổ chức
sinh hoạt chuyên đề, thăm lớp, dự giờ.
– Xây dựng nội quy, quy chế chuyên môn và thực hiện nghiêm túc.
– Cơ sở dữ liệu nhà trường có sự kết nối dữ liệu, báo cáo số liệu giáo dục theo
quy định của ngành.
3.5. Điều kiện về phối hợp với gia đình và cộng đồng
– Thực hiện tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ cho phụ huynh.
– Tăng cường sự phối hợp giữa Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng trong việc
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Phối hợp với cha mẹ trẻ trong việc mua sắm đầy đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết
bị dạy học cho trẻ theo Thông tư 02 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
4. Đánh giá chung
4.1. Thuận lợi:
– Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I; Đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2;
Trường đạt chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn.
– Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự chỉ đạo
sát sao của Đảng ủy – HĐND- UBND xã Nam Minh, và Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Ninh Bình, sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh, của các ban ngành
đoàn thể trong địa bàn xã.
– Trường có đủ các phòng học, phòng chức năng, các đồ dùng, thiết bị phục
vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Ban giám hiệu nhà trường có năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tốt các
hoạt động chuyên môn. Tổ chuyên môn luôn chủ động trong mọi hoạt động phát
huy tốt khả năng, sở trường của từng giáo viên.
– Đội ngũ giáo viên năng động nhiệt tình, có trình độ đạt chuẩn là: 31/32
đạt 96,9%, biết sử dụng và ứng dụng CNTT, công tác chuyển đổi số vào việc thực
hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

4
– Tập thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết, nhiệt tình, yêu nghề
mến trẻ, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức học tập, bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
– Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu phục vụ cho các hoạt động của cô và
trẻ được trang bị đầy đủ.
– Đa số trẻ đã học qua các độ tuổi nên các cháu đã có nền nếp cũng như thói
quen trong học tập và tích cực tham gia vào các hoạt động.
a. Khó khăn, hạn chế.
– Trình độ nhận thức của trẻ không đồng đều.
– Một số ít đồng chí giáo viên tuổi đời cao, chưa có khả năng tổ chức hoạt
động cho trẻ áp dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quan điểm lấy trẻ
làm trung tâm sáng tạo, linh hoạt.
– Một số phụ huynh nhận thức về bậc học mầm non còn hạn chế trong việc
cho con đến trường đúng độ tuổi, nhất là trẻ 18 đến 36 tháng tuổi.
II. Nhiệm vụ, giải pháp năm học 2025-2026
1. Công tác nuôi dưỡng
a. Nhiệm vụ
– 100% trẻ đến trường được nuôi ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh ATTP, không
để xảy ra tình trạng ngộ độc thức ăn cho trẻ.
– Xây dựng thực đơn ăn của trẻ 2 tuần không lặp lại phù hợp theo mùa, theo
tình hình thực tế của địa phương, thực đơn đa dạng, phong phú, các loại thực phẩm
ăn của trẻ rõ ràng về nguồn gốc, xuất xứ.
– Đảm bảo mức ăn cho trẻ đủ thành phần, cơ cấu năng lượng do Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định. Ăn 2 bữa chính, 1 bữa phụ đối với trẻ nhà trẻ và 1 bữa chính,
01 bữa phụ đối với trẻ mẫu giáo.
– Thức ăn của trẻ được lưu mẫu đủ lượng, đúng thời gian.
– Có đầy đủ các loại hồ sơ nuôi dưỡng theo quy định.
– Rà soát các loại đồ dùng, dụng cụ, nguồn nước sạch phục vụ cho công tác
nuôi ăn bán trú tại trường, luôn đảm bảo đủ, vệ sinh sạch sẽ, thực hiện việc giao,
nhận, sơ chế, chế biến thực phẩm theo đúng quy định.
– Có đủ biểu bảng, tranh ảnh, tuyên truyền về dinh dưỡng.
– Cán bộ, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng có kiến thức về công tác nuôi
dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ trong các cơ sở GDMN.
– 100% nhân viên nuôi dưỡng được khám sức khỏe định kỳ ngay từ đầu năm
học.
b. Giải pháp
– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền tới cha mẹ trẻ và cộng đồng về công tác vệ
sinh an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú tại trường cho trẻ bằng

5
nhiều hình thức khác nhau: Như qua các buổi họp PHHS, qua nhóm zalo của các
nhóm/lớp, qua bảng tin nhà trường, bảng tuyên truyền của lớp, qua trang Web,
trang Faceboock của nhà trường…
– Trẻ ăn đúng theo thực đơn đã xây dựng, chế độ ăn của trẻ được xây dựng
cân đối, hợp lý các chất theo từng độ tuổi.
– Nhà trường tổ chức ký hợp đồng thực phẩm với các cơ sở cung cấp có giấy
chứng nhận đủ điều kiện VSATTP.
– Công khai tài chính nuôi ăn, thực đơn ăn của trẻ qua bảng tin, trang Web của
nhà trường, và ở các nhóm/lớp. Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để tính ăn, tính
khẩu phần ăn hàng ngày.
– Bổ sung, mua sắm mới đủ đồ dùng, dụng cụ phục vụ công tác nuôi ăn bán
trú cho trẻ. Thực hiện công tác kiểm nghiệm chất lượng hàng năm theo quy định.
– Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm, đồ dùng dụng cụ nấu
ăn đảm bảo luôn sạch sẽ, bát thìa của trẻ được sấy tiệt trùng trước khi sử
dụng….Nhân viên nuôi dưỡng khi làm nhiệm vụ phải sử dụng các trang phục theo
quy định. Thực hiện việc sơ chế, chế biến luôn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Tuyệt đối
không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong trường Mầm non.
– Phối hợp với cha mẹ trẻ và các bộ phận có liên quan trong việc theo dõi,
giám sát, kểm tra nguồn thực phẩm, quy trình chế biến, đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm.
– Kiểm tra thường xuyên bếp ăn.
Ngay từ đầu năm học nhà trường tổ chức ký hợp đồng với nhân viên nuôi
dưỡng đủ theo số lượng quy định, đảm bảo có sức khỏe tốt, không mắc bệnh
truyền nhiễm.
– Tổ chức tập huấn cho CB, GV, nhân viên nuôi dưỡng để bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng về công tác nuôi dưỡng, công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
cho trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non.
2. Chăm sóc và đảm bảo an toàn cho trẻ
a. Nhiệm vụ
* Chăm sóc sức khỏe cho trẻ
– 100 % trẻ đến trường được khám, cân đo, theo dõi sức khỏe qua biểu đồ
tăng trưởng. Trẻ được vệ sinh rửa tay, rửa mặt trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi
tay bị bẩn bằng xà phòng Lifebuoy.
– Theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ và cập nhật hồ sơ sức khỏe cho từng
trẻ.
– 100% trẻ có đủ nước uống ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
– 100% trẻ có đầy đủ các loại đồ dùng cá nhân như: Khăn mặt cốc, dép…

6
– Xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ thừa cân, béo phì, suy dinh
dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi.
– Rèn cho trẻ có thói quen nền nếp tốt về vệ sinh, chăm sóc sức khỏe, trong
sinh hoạt hàng ngày.
– Phát hiện sớm các biểu hiện bất thường về sức khỏe để phối hợp với gia
đình và cơ sở y tế xử lý kịp thời.
* Đảm bảo an toàn cho trẻ:
– 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần và tính mạng
khi đến trường, lớp.
– Xây dựng môi trường trong, ngoài lớp học theo chuyên đề “ Trường học
hạnh phúc” , lấy trẻ làm trung tâm của mọi hoạt động.
– Các đồ dùng – đồ chơi trong và ngoài lớp học luôn đảm bảo sạch sẽ, an toàn
cho trẻ khi sử dụng.
– Trang bị và thực hành kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích, cháy nổ,
điện giật, đuối nước…, có tủ thuốc nhà trường để phục vụ cho công tác y tế trường
học.
– Nhà trường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về cách chăm sóc sức khỏe cho
trẻ trong cơ sở GDMN tới CB, GV, NV và phụ huynh.
b. Giải pháp
* Chăm sóc sức khỏe cho trẻ:
– Phối hợp chặt chẽ với trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe cho trẻ từ 1 đến 2
lần/năm.
– Các lớp thực hiện cân đo, chấm biểu đồ cho trẻ đúng thời gian quy định.
– Điều chỉnh chế độ ăn cho trẻ bị thừa cân, béo phì, suy dinh dưỡng một cách
hợp lý, phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng xuống dưới 3%.
– Tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện vệ sinh hàng ngày, tuần, tháng
theo kế hoạch của các nhóm/lớp đã xây dựng.
– Tổ chức tập huấn chuyên môn về cách chăm sóc sức khỏe, vệ sinh, thói
quen trong sinh hoạt cho trẻ tới CB, GV, NV.
– Phối kết hợp với phụ huynh trong việc chăm sóc sức khỏe, thói quen sinh
hoạt cho trẻ đạt hiệu quả.
* Đảm bảo an toàn cho trẻ:
Cán bộ, giáo viên, nhân viên có kiến thức về xây dựng trường học an toàn,
phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non theo Thông tư Số:
45/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành.
– Chỉ đạo các nhóm/lớp xây dựng môi trường lớp học thân thiện, gần gũi phù
hợp với từng độ tuổi của trẻ.

7
Kiểm tra thường xuyên các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hỏng để phát hiện và
xử lý các nguy cơ mất an toàn.
Sắp xếp lớp học, đồ chơi ngoài trời hợp lý, thuận tiện cho trẻ chơi.
Trang bị bình chữa cháy, tủ thuốc sơ cứu, xây dựng phương án phòng cháy
chữa cháy và thoát hiểm.
– Triển khai việc phòng tránh một số tai nạn thường gặp trong nhà trường cho
CB, GV, NV, giáo dục trẻ kỹ năng phòng tránh đuối nước, điện giật, cháy bỏng,
phòng tránh thiên tai, lũ lụt…
– Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục có nội dung lồng ghép giáo
dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân qua trò chơi, trải nghiệm cho trẻ.
– Xử lý nhanh, kịp thời các diễn biến bất thường về sức khỏe trẻ, sơ cứu
đúng cách các tai nạn xảy ra.
– Trang bị tủ thuốc của nhà trường đáp ứng được nhu cầu tối thiểu phục vụ
công tác sơ cứu ban đầu cho trẻ.
Tăng cường trao đổi thông tin thường xuyên giữa nhà trường và phụ huynh
qua sổ liên lạc, trao đổi qua nhóm Zalo của lớp.
Phối hợp với y tế địa phương trong công tác khám sức khỏe, xử lý khi có
tình huống khẩn cấp.
3. Đổi mới hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương
trình giáo dục mầm non
3.1. Đổi mới hoạt động giáo dục thực hiện chương trình giáo dục mầm non
a. Nhiệm vụ:
– 100% các nhóm/lớp thực hiện có hiệu quả Chương trình Giáo dục mầm non,
chương trình phát triển nhà trường trong năm học theo hướng mở, linh hoạt, phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương và nhu cầu, khả năng của trẻ.
– 100% các nhóm/lớp thực hiện chủ đề năm học “Xây dựng trường mầm non
xanh – sạch – đẹp – an toàn – hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm”.
* Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục:
Lấy trẻ làm trung tâm của mọi hoạt động, khuyến khích tính tích cực, chủ
động và sáng tạo của trẻ.
Đảm bảo trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, có
các yếu tố nền tảng của nhân cách và chuẩn bị tốt cho bậc tiểu học.
– Chú trọng vào các hoạt động phát triển thể chất, phát triển tình cảm, kỹ xã
hội, tăng cường hoạt động trải nghiệm bằng hình thức chơi mà học.
Tích hợp các yếu tố giáo dục kỹ năng sống, ý thức bảo vệ môi trường, giáo
dục an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích, lòng yêu quê hương đất
nước, yêu bạn bè…
* Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
8
Áp dụng mô hình giáo dục hiện đại STEM/STEAM, áp dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, giảng dạy và các hoạt động chăm sóc, giáo
dục trẻ.
* Đa dạng hóa hình thức tổ chức:
Tổ chức hoạt động trong lớp, ngoài trời, trải nghiệm thực tế.
Tăng cường phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội.
* Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:
Giáo viên trong nhà trường có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng
giảng dạy trẻ đáp ứng được nhu cầu đổi mới của xã hội.
Chủ động, sáng tạo trong xây dựng kế hoạch và thiết kế môi trường giáo
dục.
* Cải thiện cơ sở vật chất và môi trường giáo dục:
– Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, đồ dùng, đồ
chơi theo hướng hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương.
– 100% các nhóm/lớp có đủ đồ dùng theo Thông tư 02 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
– Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trẻ mẫu giáo được làm quen với
tiếng Anh, tin học.
– Các nhóm/lớp có đầy đủ đồ dùng, dụng cụ, thiết bị, học liệu phục vụ cho
việc ăn, ngủ, vệ sinh cho trẻ.
– Đồ chơi ngoài trời được tu sửa, bảo dưỡng, có mái che đmả bảo an toàn hco
trẻ vui chơi.
– Bếp ăn có đầy đủ đồ dùng, dụng cụ hiện đại được thiết kế theo quy định, đủ
điều kiện cho việc tổ chức nuôi ăn bán trú cho trẻ.
* Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá.
Đánh giá sự phát triển của trẻ theo quá trình, bằng nhiều phương pháp khác
nhau.
– Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế chuyên môn
của các nhóm.lớp.
* Làm quen, hướng tới hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng
tiếng Anh
– Từng bước cho trẻ làm quen, hướng tới hình thành, phát triển năng lực giao
tiếp bằng tiếng Anh theo nhu cầu và khả năng của trẻ; góp phần chuẩn bị tốt hơn
cho việc học tiếng Anh ở bậc tiểu học.
b. Giải pháp
– 16/16 nhóm/lớp thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, các chuyên đề
đạt kết quả các mục tiêu như mong đợi của Chương trình giáo dục mầm non cuối

9
độ tuổi, các mục tiêu của chương trình phát triển nhà trường, chú trọng giáo dục
phát triển thể chất và phát triển tình cảm kĩ năng xã hội.
– Chỉ đạo các nhóm lớp tiếp tục thực hiện chủ đề năm học “Xây dựng trường
mầm non xanh – sạch – đẹp – an toàn – hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm”.
* Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục:
Có đầy đủ các loại kế hoạch năm, tháng, tuần phù hợp với Chương trình
Giáo dục mầm non phù hợp với tình hình thực tế của trường, lớp, nhận thức của
trẻ, lấy trẻ làm trung tâm của mọi hoạt động.
Xây dựng các loại kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng
đồng nhất và có tính phát triển kế thừa, linh hoạt về nội dung, phương pháp giáo
dục theo kế hoạch phát triển của nhà trường: Phát triển thể chất, phát triển
TCKNXH cho trẻ.
– Chú trọng hình thành nhân cách, kỹ năng sống, tính sáng tạo cho trẻ, phát
triển cân đối về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mỹ.
– Tổ chức hoạt động giáo dục trẻ, giáo viên cần lồng ghép, tích hợp phòng
chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước, an toàn giao thông, các quy tắc
ứng xử, lòng biết ơn…
* Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
– Khuyến khích giáo viên trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, công tác
chuyển đổi số, áp dụng phương pháp giáo dục hiện đại như: Montessori; mô hình
giáo dục STEM/STEAM để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Xây dựng kho dữ liệu dùng chung, sau mỗi chủ đề giáo viên tự xây dựng các
trò chơi, hoạt động giáo dục hoặc vi deo tổng hợp của cả chủ đề đưa vào kho dữ
liệu dùng chung của nhà trường.
* Đa dạng hóa hình thức tổ chức:
Xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ đa dạng, phong phú, phù hợp với
trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia.
– Phối kết hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ – các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã
hội trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ như: qua Zalo các nhóm lớp;
Facebook; trang Web của nhà trường…
* Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:
– Tổ chức các lớp tập huấn, sinh hoạt chuyên môn trao đổi kinh nghiệm về áp
dụng phương pháp giáo dục hiện đại, giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên
môn, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng thiết bị dạy học hiện đại.
– Giáo viên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn cho bản
thân.
– Thường xuyên thanh tra, kiểm tra nhóm/lớp, dự giờ, góp ý, bổ sung nhằm
trau dồi chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên ngày càng phát triển hơn.

10
* Cải thiện cơ sở vật chất và môi trường giáo dục:
– Xây dựng môi trường học tập thân thiện, sinh động, sáng tạo, an toàn, với
các góc phát triển vận động, góc học tập để trẻ tự do khám phá, thể hiện ý tưởng và
phát triển ngôn ngữ.
– Tiếp tục tham mưu với các cấp, tôn đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang
thiết bị, đồ dùng cần thiết cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Thường xuyên kiểm tra, có kế hoạch tu sửa, bảo dưỡng, mua sắm mới đồ
chơi ngoài trời cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ khi tham gia chơi.
– Tuyên truyền tới cha mẹ trẻ mua sắm đồ dùng, đồ chơi, học liệu đầy đủ cho
trẻ khi đến trường.
* Đổi mới về cách đánh giá trẻ:
– Sử dụng nhiều hình thức đánh giá đa dạng (quan sát, sản phẩm học tập, trao
đổi với phụ huynh). phân tích kết quả đánh giá, có sự điều chỉnh nội dung, phương
pháp giáo dục cho phù hợp với nhận thức của trẻ.
* Làm quen, hướng tới hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng
tiếng Anh
– Phối kết hợp với UBND xã về việc kiểm tra các điều kiện cần thiết cho
phòng học dạy trẻ làm quen với tiếng Anh.
– Tuyên truyền tới các bậc phụ huynh về việc đăng ký cho trẻ mẫu giáo làm
quen với tiếng Anh.
PHỤ LỤC 1
DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ, SỰ KIỆN, NỘI DUNG-HOẠT ĐỘNG
I. Độ tuổi nhà trẻ 18 – 24 tháng tuổi
1. Dự kiến các chủ đề/ sự kiện

TT Chủ đề/Sự
kiện
Thời gian
thực hiện
Nội dung khai thác
(chủ đề nhánh)
Ghi chú
1 Bé và các
bạn
Từ 8/9-12/9 Bé biết nhiều thứ.
Từ 15/9-19/9 Bé và các bạn cùng chơi
Từ 22/9-31/9 Bé biết nhiều thứ.
Từ 29/9-03/10 Bé và các bạn cùng chơi.
2 Đồ chơi
của bé
Từ 6/10-10/10 Đồ chơi của bé (Tết Trung Thu)
Từ 13/10-17/10 Bé giữ gìn đồ chơi
Từ 20/10-24/10 Đồ chơi của bé (NgàyTLHLH
phụ nữ VN)
Từ 27/10-31/10 Bé giữ gìn đồ chơi.
3 Các cô, các
bác trong
Từ 03/11-07/11 Cô giáo của em.
Từ 10/11-14/11 Công việc của cô giáo, các bác

11

nhà trẻ trong trường.
Từ 17/11-21/11 Cô giáo của em (Ngày nhà giáo
VN)
Từ 24/11-28/11 Công việc của cô giáo, các bác
trong trường.
4 Mẹ và
những
người thân
yêu
Từ 01/12-5/12 Ngôi nhà thân yêu của bé.
Từ 8/12-12/12 Những người thân yêu của bé.
Từ 15/12-19/12 Ngôi nhà thân yêu của bé.
Từ 22/12/-
26/12
Những người thân yêu của bé
(NgàyTLQĐNDVN)
5 Những con
vật đáng
yêu
Từ 29/12-
02/01
Những con vật nuôi trong gia
đình.
Từ 05/01/2026-
09/01/2026
Những con vật sống dưới nước.
Từ 12/01-16/01 Những con vật nuôi trong gia
đình.
Từ 19/01-23/01 Những con vật sống dưới nước.
Từ 26/01-30/01 Những con vật nuôi trong gia
đình
6 Ngày tết và
mùa xuân
Từ 02/02-06/02 Ngày tết với bé
Từ 9/02-13/02 Các loại hoa, quả, bánh trong
ngày tết
Từ 23/2-27/2 Ngày tết với bé
7 Cây và
những bông
hoa đẹp
Từ 02/03-06/03 Các loại quả mà bé thích (Ngày
quốc tế phụ nữ)
Từ 9/3-13/3 Những bông hoa đẹp
Từ 16/3-20/3 Các loại quả mà bé thích
Từ 23/3-27/3 Những bông hoa đẹp
8 Bé thích đi
bằng
phương
tiện giao
thông gì
Từ 30/3-3/4 Phương tiện giao thông đường
bộ
Từ 6/4-10/4 Phương tiện giao thông đường
thủy
Từ 13/4-17/4 Phương tiện giao thông đường
bộ
Từ 20/4-24/4 Phương tiện giao thông đường
thủy
(Ngày giỗ tổ Hùng Vương)
9 Mùa hè Từ 27/4-1/5 Thời tiết mùa hè (ngày giải

12

với bé phóng MN, ngày quốc tế lao
động)
Từ 4/5-8/5 Quần áo, trang phục mùa hè
Từ 11/5-15/5 Thời tiết mùa hè
Từ 18/5-22/5 Quần áo, trang phục mùa hè
(Ôn)

2. Mục tiêu, nội dung hoạt động

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ sung
I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* Phát triển vận động
1. Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
MT1: Trẻ bắt chước một số động tác
theo cô: giơ cao tay – đưa về phía
trước – sang ngang.
– Tập động tác kết hợp với lời ca các
bài hát thiếu nhi theo chủ đề.
* Tổ chức cho trẻ tập bài
tập thể dục sáng và bài tập
phát triển chung các động
tác:
– Các động tác hô hấp:
+ Tập hít thở .
– Tay – vai:
+ Hai tay đưa lên cao.
+ Hai tay đưa ra phía trước
+ Hai tay đưa sang ngang.
+ Đưa ra sau.
– Bụng- lườn:
+ Đứng cúi người về phía
trước.
+ Nghiêng người sang 2
bên.
– Chân:
+ Dang chân sang 2 bên
+ Ngồi xuống
+ Đứng lên
– Tập động tác kết hợp với
lời ca các bài hát thiếu nhi
theo chủ đề.

13

2. Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban
đầu.
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi
đi theo đường thẳng ( ở trên sàn)
hoặc cầm đồ vật nhỏ trên hai tay và
đi hết đoạn đường 1,8-2m
MT2: Đi theo hướng thẳng.
MT3: Đi trong đường hẹp.
MT4: Đi bước qua vật cản (cao 5cm).

MT5: Đi trong đường hẹp có bê vật trên
tay. (1,8-2m).
MT6: Đi bước qua dây
MT7: Đi theo hiệu lệnh.
* Giữ được thăng bằng cơ
thể khi đi theo đường
thẳng ( ở trên sàn) hoặc
cầm đồ vật nhỏ trên hai
tay và đi hết đoạn đường
1,8-2m
* Hoạt động học:
– Đi theo hướng thẳng.
– Đi trong đường hẹp.
– Đi bước qua vật cản (cao
5cm).
– Đi trong đường hẹp có bê
vật trên tay. (1,8-2m).
– Đi bước qua dây.
– Đi theo hiệu lệnh.
2.2. Thực hiện phối hợp vận động
tay – mắt: Biết lăn – bắt bóng cùng
cô.
MT8: Ngồi lăn bóng bằng 2 tay
(bóng to).
MT9: Đứng tung, ném bóng (bóng
to).
* Thực hiện phối hợp vận
động tay – mắt: Biết lăn –
bắt bóng cùng cô.
* Hoạt động học:
– Ngồi lăn bóng bằng 2 tay
(bóng to).
– Đứng tung, ném bóng
(bóng to).
2.3. Phối hợp tay, chân, cơ thể trong
bò, trườn chui qua vòng, qua vật
cản.
– MT10:
Trườn về phía trước.
– MT11: Bò, trườn đến vật chuẩn.
– MT12: Bò chui qua cổng.
* Phối hợp tay, chân, cơ
thể trong bò, trườn chui
qua vòng, qua vật cản.
* Hoạt động học:
Trườn về phía trước.
Bò, trườn đến vật chuẩn.
Bò chui qua cổng.
2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp
trong vận động ném, đá bóng: Ném
bóng bằng một tay lên phía trước
được khoảng 1,2m; đá bóng, lăn xa
lên trước tối thiểu 1,5m.
* Thể hiện sức mạnh của
cơ bắp trong vận động
ném, đá bóng: Ném bóng
bằng một tay lên phía
trước được khoảng 1,2m;
đá bóng, lăn xa lên trước

14

MT13: Ném bóng bằng 1 tay về phía
trước khoảng 1,2m.
MT14: Đá bóng lăn xa lên trước tối
thiểu 1,5m.
– MT15: Tung bóng qua dây (bóng to
– cao 50cm, khoảng cách 60-70cm).
– MT16: Ném bóng qua dây (bóng nhỏ
– cao 70cm, khoảng cách 70-80cm).
– MT17: Đứng ném bóng vào đích
nằm ngang (bóng nhỏ).
tối thiểu 1,5m.
* Hoạt động học:
– Ném bóng bằng 1 tay về
phía trước khoảng 1,2m.
– Đá bóng lăn xa lên trước
tối thiểu 1,5m.
Tung bóng qua dây (bóng
to – cao 50cm, khoảng cách
60-70cm).
Ném bóng qua dây (bóng
nhỏ – cao 70cm, khoảng
cách 70-80cm).
Đứng ném bóng vào đích
nằm ngang (bóng nhỏ).
* Hoạt động chơi:
– Trò chơi tung bóng, đá
bóng, ném bóng.
3. Thực hiện được vận động, cử
động của bàn tay, ngón tay.
3.1. Nhặt được các vật nhỏ bằng 2
ngón tay:
– MT18:
Co duỗi ngón tay, đan ngón
tay.
– MT19: Cầm bóp, gõ, đóng đồ vật.
– MT20: Đóng mở nắp có ren.
– MT21: Nhặt các đồ vật nhỏ bằng 2
ngón tay.
* Nhặt được các vật nhỏ
bằng 2 ngón tay:
* Hoạt động chơi:
Co duỗi ngón tay, đan
ngón tay.
Cầm bóp, gõ, đóng đồ vật.
Đóng mở nắp có ren.
Nhặt các đồ vật nhỏ bằng
2 ngón tay.
3.2. Tháo lắp, lồng được 3-4 hộp
tròn, xếp chồng được 2-3 khối trụ.
– MT22:
Tháo lắp, lồng hộp tròn –
vuông.
– MT23: Xếp chồng 4 – 5 khối.
– MT24: Vạch các nét nguệch ngoạc
bằng ngón tay.
* Tháo lắp, lồng được 3-4
hộp tròn, xếp chồng được
2-3 khối trụ.
* Hoạt động học:
Tháo lắp, lồng hộp tròn –
vuông.
Xếp chồng 4 – 5 khối.
Vạch các nét nguệch
ngoạc bằng ngón tay.
* Hoạt động chơi:

15

– Trò chơi xếp hình.
2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
– MT25:
Trẻ phát triển khỏe mạnh, cân
nặng phát triển bình thường..
– MT26: Trẻ phát triển khỏe mạnh
chiều cao phát triển bình thường.
* Hoạt động chăm sóc, sức
khỏe:
– Cân nặng:
+ Trẻ trai:11,3-18,3 kg, trẻ
gái: 10,8 – 18,1kg.
– Chiều cao:
+ Trẻ trai: 88,7–103,5cm,
trẻ gái: 87,4 – 102,7cm.
1. Có một số nền nếp, thói quen tốt
trong sinh hoạt:
– MT27:
Trẻ thích nghi với chế độ ăn
cơm nát, có thể ăn được các loại thức
ăn khác nhau.
– MT28: Trẻ ngủ 1 giấc buổi trưa.
+ Ngủ ngon giấc, ngủ đủ giấc khi cô sự
hướng dấn của cô.
– MT29: Biết đi vệ sinh đúng nơi quy
định theo sự hướng dẫn của cô.
– MT30: Trẻ biết một số thói quen vệ
sinh tốt.
* Có một số nền nếp, thói
quen tốt trong sinh hoạt:
* HĐ đón trẻ, trả trẻ, trò
chuyện:
Trò chuyện với trẻ về các
loại thức ăn, món ăn trong
trường Mầm non.
+ Trẻ thích nghi với chế độ
ăn cơm nát, ăn không kén
các loại thức ăn.
* HĐ ăn, ngủ, vệ sinh:
– Luyện thói quen ngủ 1
giấc buổi trưa.
– Dạy trẻ biết đi vệ sinh
đúng nơi quy định theo sự
hướng dẫn của cô.
– Luyện thói quen rửa tay
khi bị bẩn, sau khi đi VS,
trước khi ăn.
2. Trẻ biết thực hiện một số việc tự
phục vụ giữ gìn sức khỏe.
– MT31:
Trẻ làm được một số việc
với sự giúp đỡ của người lớn: Tập tự
xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc.
– MT32: Trẻ làm được một số việc với
* Trẻ biết thực hiện một
số việc tự phục vụ giữ gìn
sức khỏe.
* HĐ đón trẻ, trả trẻ, trò
chuyện:
Luyện cho trẻ tập xúc cơm
bằng thìa, cầm thìa tay phải,
tự lấy cốc uống nước.
Trẻ làm được một số việc

16

sự giúp đỡ của người lớn: Tập ngồi
vào bàn ăn.
– MT33: Trẻ làm được một số việc với
sự giúp đỡ của người lớn: Tập thể hiện
khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
– MT34: Trẻ làm được một số việc với
sự giúp đỡ của người lớn: Tập ra ngồi
bô khi có nhu cầu vệ sinh.
– MT35: Trẻ làm được một số việc với
sự giúp đỡ của người lớn: Làm quen
với rửa tay, lau mặt.
với sự giúp đỡ của người
lớn: Tập ngồi vào bàn ăn.
+ Biết đi vệ sinh khi có nhu
cầu và có sự giúp đỡ của
người lớn.
+ Cất dép lên giá.
– Trẻ biết cất đồ chơi, cất
dép…vào đúng nơi quy
định.
+ Luyện cho trẻ có thói
quen biết gọi cô, gọi người
lớn khi có nhu cầu đi vệ
sinh, ăn, ngủ.
– Luyện trẻ có thói quen
làm một số công việc như:
Ăn cơm xong biết cất bát
vào chậu; uống nước xong
bỏ để vào tủ.
+ Có thói quen tự ra bô ngồi
khi có nhu cầu đi VS.
– Biết làm được một số việc
với sự giúp đỡ của người
lớn: Làm quen với rửa tay,
lau mặt.
* HĐ thói quen nền nếp
trong sinh hoạt:
– Rèn trẻ biết cách lấy và
cất dép đúng nơi quy định.
– Biết tự đi vệ sinh, biết gọi
cô khi có nhu cầu đi vệ
sinh, biết ngồi vào bàn tự
xúc ăn, hoặc có sự giúp đỡ
của cô.
3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ
không an toàn.
MT36: Biết tránh một số vật dụng,
nơi nguy hiểm (, phích nước nóng, bàn
* Nhận biết và tránh một
số nguy cơ không an toàn.
* HĐ học:
– Trò chuyện về những
nguy cơ mất an toàn cho

17

là, bếp đang đun…..) khi được nhắc
nhở.
– MT37: Biết tránh một số hành động
nguy hiểm (sờ vào ổ điện, leo trèo lên
lên bàn nghế….) khi được nhắc nhở.
trẻ.
* HĐ đón trẻ, trả trẻ, trò
chuyện:
– Trò chuyện về một số
trường hợp khẩn cấp cần
cần gọi người giúp đỡ:
cháy; ngã chảy máu; có
người gặp nạn; có người lạ
bắt, rủ đi chơi; có tai nạn
giao thông…
– Trò chuyện về một số
trường hợp nguy hiểm
không được (sờ vào ổ điện,
leo trèo lên lên bàn
nghế….)
II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
1. Trẻ khám phá thế giới xung
quanh bằng các giác quan:
– MT38:
Nghe, nhìn, sờ nắn để nhận
biết đặc điểm nổi bật của một số đồ vật
quen thuộc.
– MT39: Nghe, nhìn để nhận biết đặc
điểm nổi bật của một số con vật quen
thuộc.
– MT40: Nhìn, ngửi, nếm để nhận biết
đặc điểm nổi bật của một số loại hoa
quen thuộc.
– MT41: Sờ nắn, nhìn, ngửi, nếm để
nhận biết đặc điểm nổi bật của một số
loại quả quen thuộc.
* Trẻ khám phá thế giới
xung quanh bằng các giác
quan:
* HĐ học:
– Nghe âm thanh và tìm nơi
phát ra âm thanh, đặc điểm
nổi bật.
– Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và
nghe âm thanh.
– Nghe tiếng kêu, nhìn hình
ảnh con vật để nhận biết
chúng. Tên, đặc điểm nổi
bật của một số con vật
– Ngửi mùi, nhìn hình ảnh
của một số hoa quen thuộc,
gần gũi. Tên, đặc điểm nổi
bật của một số loại hoa.
– Sờ, ngửi mùi, nếm nhìn
hình ảnh của một số quả
quen thuộc, gần gũi. Tên,
đặc điểm nổi bật của một số
loại quả.

18

– Nếm vị của một số quả.
* HĐ đón trẻ, trả trẻ, trò
chuyện:
– Trò chuyện với trẻ về các
loại đồ chơi, đồ vật, con
vật, các loại hoa, quả gần
gũi với trẻ.
2. Thể hiện sự hiểu biết về các sự
vật, hiện tượng gần gũi.

MT42:
Bắt chước một số hành động
đơn giản của những người thân.
– MT43: Chỉ hoặc nói được tên của
mình, những người gần gũi khi được
hỏi.
– MT44: Trẻ chỉ và nói được tên một
số bộ phận cơ thể của bản thân.
– MT45: Biết sử dụng một số đồ dùng,
đồ chơi.
– MT46: Trẻ biết tên cô giáo và một số
bạn trong lớp.
– MT47: Chỉ / lấy / nói được tên đồ
dùng, đồ chơi quen thuộc theo yêu cầu
của người lớn.
– MT48: Chỉ / lấy / nói được tên một
số loại hoa quen thuộc theo yêu cầu
của người lớn.
– MT49: Chỉ / lấy / nói được tên một
số loại quả quen thuộc theo yêu cầu
của người lớn.
– MT50: Chỉ / lấy / nói được tên một
* Thể hiện sự hiểu biết về
các sự vật, hiện tượng gần
gũi.
* HĐ học:
– Làm theo hoặc làm mô
phỏng một một số hành
động đơn giản của cô giáo
và của người thân.
– Tên của bản thân.
– Tên của một số người thân
gần gũi trong gia đình,
nhóm lớp.
– Nói và chỉ được tên một
số bộ phận của bản thân.
+ Hình ảnh của bản thân
trong gương
– Đồ chơi, đồ dùng của bản
thân.
– Tên của cô giáo, tên bạn
trong lớp, trong trường,
trong nhóm lớp.
– Chỉ / lấy / nói được tên đồ
dùng, đồ chơi quen thuộc
theo yêu cầu của người lớn.
– Chỉ / lấy / nói được tên
một số loại hoa quen thuộc
theo yêu cầu của người lớn.
Chỉ / lấy / nói được tên
một số loại quả quen thuộc
theo yêu cầu của người lớn.
Chỉ / lấy / nói được tên

19

số con vật quen thuộc theo yêu cầu của
người lớn.
– MT51: Chỉ / lấy / nói được tên một
số loại cây quen thuộc theo yêu cầu
của người lớn.
– MT52: Chỉ / lấy / nói được tên một
số PTGT quen thuộc theo yêu cầu của
người lớn.
– MT53: Chỉ hoặc lấy đồ chơi có màu
đỏ/ xanh, theo theo yêu cầu hoặc gợi ý
của người lớn
.
MT54: Chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng
đồ chơi có kích thước to/ nhỏ theo yêu
cầu.
một số con vật quen thuộc
theo yêu cầu của người lớn.
Chỉ / lấy / nói được tên
một số loại cây quen thuộc
theo yêu cầu của người lớn.
Chỉ / lấy / nói được tên
một số PTGT quen thuộc
theo yêu cầu của người lớn.
Chỉ hoặc lấy đồ chơi có
màu đỏ/ xanh, theo theo yêu
cầu hoặc gợi ý của người
lớn
.
– Chỉ hoặc lấy hoặc cất
đúng đồ chơi có kích thước
to/ nhỏ theo yêu cầu.
* HĐ đón trẻ, trả trẻ, trò
chuyện:
Trò chuyện với trẻ về tên
của bản thân, tên cô giáo,
tên bạn trong lớp, tên của
bố, mẹ.
– Trò chuyện với trẻ về tên
một số đồ chơi, màu sắc,
kích thước to – nhỏ mà trẻ
thích.
– Luyện cho trẻ biết lắng
nghe và làm theo sự hướng
dẫn của lớn.
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Nghe hiểu lời nói
– MT55
: Trẻ thực hiện được các yêu
cầu đơn giản: Đi đến đây; đi rửa tay…
– MT56: Trẻ hiểu được từ “không”,
dừng hành động khi nghe “ không
được lấy”, “ không được sờ”.
– MT57: Trả lời được câu hỏi đơn
giản: “Ai đây?”; “Con gì đây?”; “Cái
* Nghe hiểu lời nói
* HĐ học:
– Nghe và thực hiện một số
yêu cầu bằng lời nói.
– Nghe các câu hỏi: ở đâu?,
con gì?,… thế nào?
– Nghe trả lời được câu hỏi
đơn giản: “Ai đây?”; “Con

20

gì đây?”…. gì đây?”; “Cái gì đây?”….
* HĐ đón trẻ, trả trẻ, trò
chuyện:
Trẻ nghe, hiểu và trả lời,
thực hiện các câu hỏi đơn
giản của cô và người lớn.
2. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và
các câu
.
– MT58: Trẻ nhắc lại được các từ ngữ
và câu ngắn: Con vịt, vịt bơi, bé chơi.
– MT59: Đọc tiếp tiếng cuối câu thơ
khi nghe các bài thơ, đồng dao quen
thuộc.
* Nghe, nhắc lại các âm,
các tiếng và các câu
.
* HĐ học:
– Trẻ nhắc lại được các từ
ngữ và câu ngắn: Con vịt,
vịt bơi, bé chơi.
– Luyện cho trẻ biết đọc tiếp
tiếng cuối câu thơ khi nghe
các bài thơ, đồng dao quen
thuộc.
* HĐ trải nghiệm:
– Đọc lời bài đồng dao, bài
thơ cùng cô khi đi chơi
ngoài trời.
3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp:
– MT60
: Nói được câu 2 – 3 tiếng: Con
đi chơi, bóng đá, mẹ đi làm.
– MT61: Chủ động nói nhu cầu mong
muốn của bẩn thân (cháu muốn uống
nước, cháu muốn …)
– MT62: Trả lời được câu đơn giản:
Con gì?; Cái gì?; Làm gì?…..
– MT63: Thể hiện nhu cầu mong muốn
của bản thân bằng câu đơn giản.
– MT64: Phát âm các âm khác nhau.
* Sử dụng ngôn ngữ để
giao tiếp:
* HĐ học:
– Nói được câu 2 – 3 tiếng:
Con đi chơi, bóng đá, mẹ đi
làm.
– Thể hiện nhu cầu, mong
muốn của bản thân bằng
câu đơn giản (cháu muốn
uống nước….)
– Trả lời và đặt câu hỏi: con
gì?, cái gì?, làm gì?
– Nghe các bài hát, bài thơ,
đồng dao, ca dao, chuyện kể
đơn giản theo tranh.
– Luyện cách phát âm khác
nhau cho trẻ.

21

– MT65: Mở sách, xem tranh và chỉ
vào các nhân vật, sự vật trong tranh.
Luyện cách mở sách, xem
tranh và chỉ vào các nhân
vật, sự vật trong tranh.
IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TCKNXH& THẨM MĨ
1. Biểu lộ sự nhận thức về bản thân.
– MT66
: Nhận được bản thân trong
gương, trong ảnh.
* Biểu lộ sự nhận thức về
bản thân.
* HĐ học:
– Nhận biết tên gọi, hình
ảnh bản thân trong gương,
trong ảnh.
2. Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với
con người và sự vật gần gũi.
– MT67:
Trẻ biểu lộ sự thích giao tiếp
bằng cử chỉ, lời nói với những người
gần gũi.
MT68: Trẻ cảm nhận và biểu lộ cảm
xúc vui, buồn, sợ hãi của mình với
người xung quanh.
MT69: Thích chơi với đồ chơi, có
đồ chơi yêu thích và quan sát một số
con vậ
* Nhận biết và biểu lộ cảm
xúc với con người và sự
vật gần gũi.
* HĐ học:
Biểu lộ sự thích giao tiếp
bằng cử chỉ, lời nói với
những người gần gũi.
+ Giao tiếp với cô và bạn.
– Biểu lộ cảm xúc khác
nhau với những người xung
quanh.
– Tập sử dụng đồ dùng, đồ
chơi. Quan tâm đến các vật
nuôi.
3. Thực hiện hành vi xã hội đơn
giản.
– MT70
: Chào tạm biệt khi được nhắc
nhở.
MT71: Bắt chước được một vài hành
vi đơn giản thể hiện tình cảm.
– MT72: Trẻ làm được một số động
tác đơn giản như: Bế em, cho em ăn,
bán hàng…
* Thực hiện hành vi xã hội
đơn giản.
* HĐ chơi
– Tập thực hiện một số hành
vi giao tiếp, như: chào, tạm
biệt, cảm ơn. Nói từ “ạ”,
“dạ”, biết bế em cho em
ăn…
4. Thể hiện cảm xúc qua hát, vận
động theo nhạc/ tô màu, vẽ, nặn, xếp
hình, xem tranh.
* Thể hiện cảm xúc qua
hát, vận động theo nhạc/
tô màu, vẽ, nặn, xếp hình,
xem tranh.

22

MT73: Thích nghe hát và vận động
theo nhạc (giậm chân, lắc lư, vỗ tay….)
– MT74: Nghe hát, nghe nhạc các giai
điệu khác nhau, nghe âm thanh của
nhạc cụ.
– MT75: Hát theo và tập vận động đơn
giản theo nhạc.
– MT76: Tập cầm bút vẽ các đường nét
khác nhau, vẽ nghệch ngoạc.
– MT77: Trẻ thích xem sách, tranh ảnh
có màu sắc.
* HĐ học:
– Nghe hát, nghe nhạc, nghe
âm thanh của các nhạc cụ,
thích vận động theo nhạc.
Nghe hát, nghe nhạc các
giai điệu khác nhau, nghe
âm thanh của các nhạc cụ.
– Hát theo và tập vận động
đơn giản theo nhạc.
Tập cầm bút vẽ.
– Tập lật tranh, xem tranh
ảnh.

PHỤ LỤC 2
DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ, SỰ KIỆN, NỘI DUNG-HOẠT ĐỘNG
I. Độ tuổi nhà trẻ 24 – 36 tháng tuổi
1. Dự kiến các chủ đề/ sự kiện

TT Chủ
đề/Sự
kiện
Thời gian
thực hiện
Nội dung khai thác
(chủ đề nhánh)
Ghi
chú
1 Bé và
các bạn
Từ 5/9-12/9 Bé biết nhiều thứ.
Từ 15/9-19/9 Các bạn của bé.
Từ 22/9-26/9 Bé và các bạn cùng chơi.
2 Đồ chơi
của bé
Từ 29/9-03/10 Đồ chơi của bé.
Từ 6/10-10/10 Những đồ chơi bé thích.
(Tết Trung Thu)
Từ 13/10-17/10 Bé giữ gìn đồ chơi.
3 Các cô,
các bác
trong
nhà trẻ
Từ 20/10-24/10 Cô giáo của em.
(NgàyTLHLH phụ nữ VN)
Từ 27/10-31/10/ Bé yêu mẹ, yêu cô.
Từ 03/11-07/11 Công việc của cô giáo, các bác
trong trường.
4 Mẹ và
những
người
thân yêu
Từ 10/11-14/11 Mẹ của bé.
Từ 17/11-21/11 Những người thân yêu của bé.
(Ngày nhà giáo VN)
Từ 24/11-28/11 Ngôi nhà thân yêu của bé.
Từ 01/12-5/12 Đồ dùng của gia đình bé.

23

5 Những
con vật
đáng yêu
Từ 8/12-12/12 Những con vật nuôi trong gia đình.
Từ 15/12-19/12 Những con vật sống dưới nước.
Từ 22/12/-26/12 Những con vật sống trong rừng
(NgàyTLQĐNDVN)
Từ 29/12- 2/012 Côn trùng (Tết dương lịch)
6 Cây và
những
bông hoa
đẹp
Từ 05/01/2026-
09/01/2026
Các loại quả mà bé thích
Từ 12/01-16/01 Những bông hoa đẹp
Từ 19/01-23/01 Một số loại rau
Từ 26/01-30/01 Em yêu cây xanh (Lễ hội đền Gin)
7 Ngày tết
và mùa
xuân
Từ 02/02-06/02 Ngày tết với bé
Từ 9/02-13/02 Các loại hoa, quả, bánh trong ngày
tết
Từ 23/2-27/2 Mùa xuân với bé
Từ 02/03-06/03 Mùa xuân với bé
(Ngày quốc tế phụ nữ)
8 Bé thích
đi bằng
phương
tiện giao
thông gì
Từ 9/3-13/3 Phương tiện giao thông đường bộ
Từ 16/3-20/3 Phương tiện giao thông đường thủy
Từ 23/3-27/3 Phương tiện giao thông đường hàng
không
Từ 30/3-3/4 Luật giao thông
9 Mùa hè
với bé
Từ 6/4-10/4 Thời tiết mùa hè
Từ 13/4-17/4 Quần áo, trang phục mùa hè
Từ 20/4-24/4 Bé được làm gì trong mùa hè
(Ngày giỗ tổ Hùng Vương)
Từ 27/4-1/5 Bé được làm gì trong mùa hè (Ôn)
(ngày giải phóng MN, ngày quốc tế
lao động)
10 Bé lên
mẫu giáo
Từ 4/5-8/5 Lớp học của bé
Từ 11/5-15/5 Các hoạt động trong lớp
Từ 18/5-22/5 Bé lên Mẫu Giáo (Ngày sinh nhật
Bác)

2. Mục tiêu, nội dung hoạt động

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ

24

sung
I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* Phát triển vận động
1. Thực hiện động tác phát triển các
nhóm cơ và hô hấp.
MT1: Trẻ thực hiện các động tác
trong bài tập thể dục: Hít thở, tay,
lưng/bụng và chân.
+ Tập động tác kết hợp với lời ca các
bài hát thiếu nhi theo chủ đề.
* Tổ chức cho trẻ tập bài tập
thể dục sáng và bài tập phát
triển chung các động tác:
– Các động tác hô hấp:
+ Hít vào, thở ra.
+ Thổi nơ.
+ Máy bay.
+ Gà gáy.
– Tay – vai:
+ Hai tay đưa lên cao.
+ Hai tay đưa ra phía trước
+ Hai tay đưa sang ngang.
+ Đưa ra sau kết hợp với lắc bàn
tay.
– Bụng- lườn:
+ Đứng cúi người về phía trước.
+ Nghiêng người sang 2 bên.
+ Vặn người sang 2 bên từng
chân.
– Chân:
+ Ngồi xuống
+ Đứng lên
+ Co duỗi từng chân
– Tập động tác kết hợp với lời ca
các bài hát thiếu nhi.
– Tập thể dục Erobic; Nhảy dân
vũ…
2. Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban
đầu.
2.1. Giữ được thăng bằng trong
vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ
nhanh- chậm theo cô hoặc đi
đường hẹp có bê vật trên tay.
2.1 Giữ được thăng bằng trong
vận động đi/ chạy thay đổi tốc
độ nhanh- chậm theo cô hoặc
đi đường hẹp có bê vật trên
tay.

25

MT2: Đi trong đường hẹp.
MT3: Đi bước đều.
MT4: Đi trong đường ngoằn ngoèo.
MT5: Đi trong đường hẹp có bê vật
trên tay.
MT6: Đi trong đường hẹp mang vật
trên đầu.
MT7: Đi theo hiệu lệnh.
MT8: Đi bước qua vật cản cao 5 cm.
– MT9: Chạy theo hướng thẳng theo
hiệu lệnh của cô.
– MT10: Đứng co 1 chân trong thời
gian 3 giây.
MT11: Bật tại chỗ.
MT12: Bật xa bằng 2 chân.
MT13: Bật qua các vòng.
– MT14: Bật qua vạch kẻ ( 20 cm).
* HĐ học:
– Đi trong đường hẹp.
– Đi bước đều.
– Đi trong đường ngoằn ngoèo.
– Đi trong đường hẹp có bê vật trên
tay.
– Đi trong đường hẹp mang vật
trên đầu.
– Đi theo hiệu lệnh.
– Đi bước qua vật cản cao 5 cm.
Chạy theo hướng thẳng theo
hiệu lệnh của cô.
Đứng co 1 chân trong thời gian 3
giây.
– Bật tại chỗ.
– Bật xa bằng 2 chân.
– Bật qua các vòng.
Bật qua vạch kẻ ( 20 cm).
* HĐ chơi:
Tổ chức chơi thi xem tổ nào
nhanh, hái hoa, hái quả…
2.2. Thực hiện phối hợp vận động
tay – mắt: Tung – bắt bóng với cô,
với bạn ở khoảng cách từ 1 m – 1,1
m.
MT15: Tung- bắt bóng cùng cô ở
khoảng cách 1,1 m.
– MT16: Tung- bắt bóng vói bạn.
2.2. Thực hiện phối hợp vận
động tay – mắt: Tung – bắt
bóng với cô, với bạn ở khoảng
cách từ 1 m – 1,1 m.
* HĐ học:
– Tung- bắt bóng cùng cô ở
khoảng cách 1,1 m.
Tung- bắt bóng vói bạn.
* HĐ chơi:
– Tố chức chơi với bóng cùng cô
và bạn.
2.3. Phối hợp tay, chân, cơ thể
trong khi bò để giữ được vật trên
lưng.
– MT17:
Bò theo hướng thẳng có vật
trên lưng.
– MT18: Bò chui qua cổng.
MT19: Bò trong đường hẹp.
MT20: Bò, trườn qua vật cản.
MT21: Bò theo đường ngoằn ngoèo.
MT22: Bò theo đường ngoằn ngoèo
có mang vật trên lưng.
2.3. Phối hợp tay, chân, cơ thể
trong khi bò để giữ được vật
trên lưng.
* HĐ học:
Bò theo hướng thẳng có vật trên
lưng.
Bò chui qua cổng.
– Bò trong đường hẹp.
– Bò, trườn qua vật cản.
– Bò theo đường ngoằn ngoèo.
– Bò theo đường ngoằn ngoèo có
mang vật trên lưng.

26

MT23: Trèo lên xuống bục cao 25
cm.
– Trèo lên xuống bục cao 25 cm.
2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp
trong vận động ném, đá bóng, ném
xa lên phía trước bằng một tay (tối
thiểu 1,6 m), ném bằng bằng 2 tay.
– MT24
: Ném bóng qua dây.
– MT25: Ném bóng vào đích xa 1,6
m.
– MT26: Ném bóng về phía trước
bằng 2 tay.
– MT27: Ném về phía trước bằng
một tay (tối thiểu 1,7 m).
– MT28: Đá bóng cùng cô và với
bạn.
– MT29: Lăn bóng với bạn.
2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ
bắp trong vận động ném, đá
bóng, ném xa lên phía trước
bằng một tay (tối thiểu 1,6 m),
ném bằng bằng 2 tay.
* HĐ học:
Ném bóng qua dây.
Ném bóng vào đích xa 1,6 m.
Ném bóng về phía trước bằng
2 tay.
Ném về phía trước bằng một
tay (tối thiểu 1,7 m).
– Đá bóng cùng cô và với bạn.
– Lăn bóng với bạn.
* HĐ chơi:
Chơi trò chơi với bòng cùng cô
và với bạn.
3. Thực hiện được vận động, cử động của bàn tay, ngón tay.
3.1. Vận động cổ tay, bàn tay, ngón
tay- thực hiện
“ Múa khéo”
– MT30:
Xoa tay, chạm các đầu
ngón tay với nhau.
– MT31: Rót, nhào, khuấy, đảo.
– MT32: Vò xé.
3.1. Vận động cổ tay, bàn tay,
ngón tay- thực hiện
“ Múa khéo”
* HĐ học:
Xoa tay, chạm các đầu ngón
tay với nhau.
Rót, nhào, khuấy, đảo.
Vò xé.
* HĐ chơi:
– Chơi các trò chơi với giấy, đất
nặn, nấu ăn…
3.2. Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt
trong các hoạt động: Nhào đất
nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng tay,
chuỗi đeo cổ.
– MT33:
Xâu vòng, xâu chuỗi đeo cổ
luồn dây, buộc dây.
– MT34: Tập cài, cởi cúc.
MT35: Tập cầm bút tô, vẽ.
MT36: Lật mở trang sách.
MT37: Đóng cọc bàn gỗ.
3.2. Phối hợp được cử động
bàn tay, ngón tay và phối hợp
tay- mắt trong các hoạt động:
Nhào đất nặn; vẽ tổ chim; xâu
vòng tay, chuỗi đeo cổ.
* HĐ học:
Xâu vòng, xâu chuỗi đeo cổ
luồn dây, buộc dây.
Tập cài, cởi cúc.
Tập cầm bút tô, vẽ.
Lật mở trang sách.
Đóng cọc bàn gỗ.

27

MT38: Chắp ghép hình.
MT39: Nhón nhặt đồ vật.
MT40: Nhào đất nặn.
MT41: Chồng, xếp 6-8 khối.
Chắp ghép hình.
Nhón nhặt đồ vật.
Nhào đất nặn.
Chồng, xếp 6-8 khối
* HĐ chơi:
– Chơi các trò chơi: Xếp hình,
xâu vòng, xếp hình, xem tranh
truyện, chơi với đất nặn, sáp
màu…
II. Giáo dục dinh dưỡng và sức
khỏe
– MT42:
Trẻ phát triển khỏe mạnh,
cân nặng phát triển bình thường.
– MT43: Trẻ phát triển khỏe mạnh
chiều cao phát triển bình thường.
* HĐ CS, sức khỏe:
Trẻ phát triển khỏe mạnh, cân
nặng phát triển bình thường.
Trẻ phát triển khỏe mạnh chiều
cao phát triển bình thường.
1. Có một số nền nếp, thói quen tốt
trong sinh hoạt:
– MT44
: Thích nghi với chế độ ăn
cơm, ăn được các loại thức ăn khác
nhau theo thực đơn của nhà trường.
– MT45: Thói quen tốt trong ăn
uống.
– MT46: Ngủ một giấc buổi trưa
trong thời gian 150 phút.
– MT47: Đi vệ sinh đúng nơi quy
định.
1. Có một số nền nếp, thói
quen tốt trong sinh hoạt:
* HĐ đón, trả trẻ, trò chuyện:
– Tên gọi, biết ăn nhiều loại thực
phẩm thông dụng khác nhau,
biết ăn các món ăn, các loại thức
ăn khác nhau theo thực đơn của
nhà trường.
+ Một số đồ ăn nhẹ, một số thức
ăn có lợi cho sức khỏe.
+ Uống đủ nước mỗi ngày,
không uống đồ có ga.
* HĐ CS, VS, thói quen sinh
hoạt.
– Tập luyện nền nếp thói quen
tốt trong ăn uống, ăn chín, uống
sôi.
+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi
đi vệ sinh; lau mặt, lau miệng,
uống nước sau khi ăn.
+ Ngủ một giấc buổi trưa trong
thời gian 150 phút.
– Luyện một số thói quen tốt
trong sinh hoạt đi vệ sinh đúng
nơi quy định.
– Nói với người lớn khi có nhu
cầu đi vệ sinh.
2. Trẻ biết thực hiện một số việc tự
phục vụ giữ gìn sức khỏe.
2. Trẻ biết thực hiện một số
việc tự phục vụ giữ gìn sức

28


MT48
: Làm được một số việc với sự
giúp đỡ của người lớn: Xúc cơm, lấy
nước uống…
– MT49: Làm được một số việc với
sự giúp đỡ của người lớn: Xúc cơm,
lấy nước uống…
– MT50: Bỏ rác đúng nơi quy định.
– MT51: Làm được một số việc với
sự giúp đỡ của người lớn: Mặc quần
áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị
bẩn, bị ướt, mặc quần áo ấm khi trời
lạnh.
– MT52: Chuẩn bị chỗ ngủ.
– MT53: Chấp nhận đội mũ khi ra
nắng; đi giày dép; mặc quần áo khi
trời lạnh, nóng.
khỏe.
* HĐ CS, VS, ND:
– Tập xúc cơm, lấy nước uống.
.- Tập một số thao tác đơn giản
như như rửa tay, rửa mặt…
.- Luyện một số thói quen tốt bỏ
rác đúng nơi quy định.
– Biết mặc quần áo, đi dép, đi vệ
sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt,
mặc quần áo ấm khi trời lạnh.
– Biết lấy gối đi ngủ.
Đội mũ khi ra nắng, đi giày dép,
mặc quần áo mỏng khi trời nóng,
lạnh.
* HĐ đón, trả trẻ, trò chuyện:
Trò chuyện với trẻ về một số thói
quen trong VS, ăn ngủ, vệ sinh,
sinh hoạt hàng ngày.
3. Nhận biết và tránh một số nguy
cơ không an toàn.
– MT54:
Biết tránh một số vật dụng,
nơi nguy hiểm (bếp đang đun, phích
nước nóng, xô nước, giếng, ổ điện,
ngậm dây sạc điện thoại vào miệng).
– MT55: Biết tránh một số hành
động nguy hiểm (leo trèo lên lan can,
chơi nghịch các vật sắc nhọn….) khi
được nhắc nhở.
– MT56: Không được tự ý cho các
hột hạt vào mũi, miệng.
3. Nhận biết và tránh một số
nguy cơ không an toàn.
* HĐ đón, trả trẻ, trò chuyện:
– Nhận biết một số vật dụng
nguy hiểm, những nơi nguy
hiểm (ao, hồ, sông, ngòi, ổ
điện…) không được phép sờ vào
hoặc đến gần (bếp đang đun,
phích nước nóng, xô nước, giếng,
ổ điện, cầm ngậm dây sạc điện
vào miệng)
– Nhận biết một số hành động
nguy hiểm và phòng tránh ( leo
trèo lên lan can, chơi nghịch các
vật sắc nhọn, …)
– Trẻ không được tự ý cho các
hột hạt vào mũi, miệng.
II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
1. Trẻ khám phá thế giới xung
quanh bằng các giác quan:
1. Trẻ khám phá thế giới xung
quanh bằng các giác quan:
* HĐ học:

29

– MT57: Nghe, nhìn, sờ nắn để nhận
biết đặc điểm nổi bật của một số đồ
vật quen thuộc.
– MT58: Nghe, nhìn để nhận biết đặc
điểm nổi bật của một số con vật quen
thuộc.
– MT59: Sờ nắn, nhìn, ngửi, nếm để
nhận biết đặc điểm nổi bật của một
số loại hoa quen thuộc.
– MT60: Sờ nắn, nhìn, ngửi, nếm để
nhận biết đặc điểm nổi bật của một
số loại quả quen thuộc.
– Nhận biết được tên, đặc điểm
nổi bật, công dụng, màu sắc của
đồ vật quen thuộc.
– Nhận biết được tên, đặc điểm
nổi bật, ích lợi, tiếng kêu, sự
sinh sản, môi trường sống, của
các con vật quen thuộc.
– Nhận biết được đặc điểm nổi
bật, ích lợi, vẻ đẹp của một số
loại hoa quen thuộc.
– Nhận biết được đặc điểm nổi
bật, ích lợi của một số loại quả
quen thuộc.
* HĐ đón, trả trẻ, trò chuyện:
Trò chuyện với trẻ về một số
đồ vật, con vật, loại hoa, quả
quen thuộc mà trẻ biết.
2. Thể hiện sự hiểu biết về các sự
vật, hiện tượng gần gũi.
– MT61:
Chơi bắt chước một số hành
động quen thuộc của những người
gần gũi. Sử dụng được một số đồ
dùng, đồ chơi quen thuộc.
– MT62: Nói được tên của bản thân.
MT63: Nói được tên công việc của
những người thân gần gũi trong gia
đình.
– MT64: Nói được tên công việc của
cô giáo ở lớp, ở trường, tên cô giáo
trong Ban giám hiệu, tên các bạn
trong lớp, bạn lớp khác, các bác nhân
2. Thể hiện sự hiểu biết về các
sự vật, hiện tượng gần gũi.
* HĐ học:
– Biết bắt chước, làm một số
hành động quen thuộc của
những người gần gũi xung
quanh. Biết tên, đặc điểm nổi
bật, công dụng, màu sắc và cách
sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen
thuộc.
-Tên và một số đặc điểm bên
ngoài của bản thân, địa chỉ nơi
ở…
– Tên và công việc của những
người thân gần gũi trong gia
đình ( bố, mẹ, ông, bà, anh,
chị…)
– Tên, công việc của cô giáo ở
lớp, ở trường, tên cô giáo trong
Ban giám hiệu, tên các bạn trong
lớp, bạn lớp khác, các bác nhân

30

viên nấu ….khi được hỏi.
– MT65: Nói được tên và chức năng
của một số bộ phận cơ thể khi được
hỏi.
– MT66: Nói được tên và một vài đặc
điểm nổi bật của một số đồ vật quen
thuộc.
– MT67: Nói được tên và một vài đặc
điểm nổi bật của một số con vật quen
thuộc.
– MT68: Nói được tên và một vài đặc
điểm nổi bật của một số loại cây
quen thuộc.
– MT69: Nói được tên và một vài đặc
điểm nổi bật của một số quả quen
thuộc.
– MT70: Nói được tên và một vài đặc
điểm nổi bật của một số loại hoa
quen thuộc.
– MT71: Nói được tên và một vài đặc
điểm nổi bật của một số PTGT quen
thuộc.
– MT72: Nói được một vài đặc điểm
nổi bật của một số hiện tượng tự
nhiên.
– MT73: Chỉ/ nói tên, lấy hoặc cất
đúng đồ chơi màu đỏ/ vàng/ xanh, và
viên nấu ăn…
– Tên, chức năng chính một số
bộ phận của cơ thể: mắt, mũi,
miệng, tai, tay, chân.
– Tên và một số đặc điểm cấu
tạo nổi bật, công dụng, màu sắc
của một số đồ vật quen thuộc.
+ Phân loại theo 1 dấu hiệu.
– Tên và một số đặc điểm cấu
tạo nổi bật, lợi ích của một số
con vật quen thuộc.
+ Phân loại theo 1 dấu hiệu.
– Tên gọi, đặc điểm cấu tạo, lợi
ích của một số loại cây quen
thuộc.
+ Phân loại theo 1 dấu hiệu.
– Tên gọi, đặc điểm cấu tạo, lợi
ích, màu sắc, hình dạng của một
số loại quả quen thuộc.
+ Phân loại theo 1 dấu hiệu.
– Tên gọi, đặc điểm cấu tạo, vẻ
đẹp, màu sắc của một số loại hoa
quen thuộc.
+ Phân loại theo 1 dấu hiệu.
– Tìm hiểu tên gọi và đặc điểm
cấu tạo, công dụng của một số
PTGT quen thuộc
+Tuân thủ đúng luật an toàn
giao thông, đi bên phải đường,
đi ra đường phải có người lớn đi
cùng, không thỏ đầu, tay khi
ngồi trên tàu, xe, đội mũ bảo
hiểm khi ngồi trên xe máy.
– Biết được một số đặc điểm nổi
bật của một số hiện tượng tự
nhiên.
– Biết lấy đồ chơi, biết cất đồ
chơi có màu đỏ, vàng, xanh, một

31

một số màu khác theo yêu cầu.
MT74: Chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng
đồ chơi có kích thước to/ nhỏ theo
yêu cầu.
– MT75: Nói được, chỉ được: Vị trí
trong không gian (trên – dưới, trước –
sau) so với bản thân trẻ.
– MT76: Nói được, chỉ được: Số
lượng một – nhiều.
– MT77: Nhận biết, phân biệt: Hình
tròn, hình vuông.
số màu khác nhau theo yêu cầu.
– Nhận biết và nói được kích
thước to – nhỏ theo yêu cầu.
– Vị trí trong không gian (trên –
dưới, trước – sau) so với bản
thân trẻ.
– Biết được số lượng một – nhiều
theo yêu cầu.
– Tên, đặc điểm của các hình
tròn, hình vuông.
– Phân loại theo 1 dấu hiệu.
* HĐ chơi:
– Trẻ biết chơi các trò chơi về
PTGT; trò chơi về một số hiện
tượng trong thiên nhiên; chơi
làm mẹ bế con…
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Nghe hiểu lời nói 1. Nghe hiểu lời nói
* Nghe:
MT78: Thực hiện được nhiệm vụ
gồm 2- 3 hành động.Ví dụ: “Cháu cất
đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay”!
– MT79: Trả lời được các câu hỏi
“Ai đấy”; Cái gì đây?; Làm gì?; “Thế
nào?( Ví dụ: “Con gà gáy thế
nào?”…)
– MT80: Hiểu nội dung truyện ngắn
đơn giản: trả lời được các câu hỏi về
tên truyện, tên hành động của các
nhân vật.
* Nghe:
* Hoạt động học:
Nghe và hiểu các câu hỏi: cái
gì? làm gì? để làm gì? ở đâu?
như thế nào? (Ví dụ: Con gà gáy
thế nào?).
– Trả lời được các câu hỏi của
người lớn.
– Nói tên câu chuyện, tên nhân
vật.
+ Kể chuyện cùng cô hoặc kể lại
đoạn truyện được nghe nhiều lần
có gợi ý.
* HĐ rèn nền nếp thói quen:
Trò chuyện với trẻ về thực hiện
nhiệm vụ từ 2 – 3 hành động
theo yêu cầu của cô.

32

2. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng
và các câu
.
* Nói:
– MT81
: Trẻ phát âm rõ tiếng.
– MT82: Đọc được bài thơ, ca dao,
đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.
2. Nghe, nhắc lại các âm, các
tiếng và các câu
.
* Nói:
* HĐ học:
– Biết thể hiện nhu cầu mong
muốn và hiểu biết bằng 1-2 câu
đơn giản và câu dài.
– Đọc thơ, các đoạn thơ, bài ca
dao, đồng dao ngắn có câu 3-4
tiếng.
* HĐ đón, trả trẻ, trò chuyện:
Trò chuyện với trẻ về mong
muốn, nhu cầu của bản thân.
– Rèn trẻ các câu nói dài khi giao
tiếp với mọi người.
3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp:
– MT83:
Nói được câu đơn, câu có
5-7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ
sự vật, hoạt động, đặc điểm quen
thuộc
.
– MT84:
Trò chuyện về chủ đề, về
các hiện tượng tự nhiên.
MT85: Sử dụng lời nói với mục
đích khác nhau: Chào hỏi, trò
chuyện.
MT86: Bày tỏ nhu cầu của bản
thân.
– MT87: Nói to, đủ nghe, lễ phép.
MT88: Xem tranh và gọi tên các
nhân vật, sự vật gần gũi trong tranh.
3. Sử dụng ngôn ngữ để giao
tiếp:
* HĐ học:
– Biết sử dụng các từ chỉ đồ vật,
con vật, hành động quen thuộc
trong giao tiếp có từ 5 đến 7
tiếng.
– Trò chuyện về chủ đề, về các
hiện tượng tự nhiên.
– Biết trả lời và đặt câu hỏi với
mục đích khác nhau: Cái gì?
Làm gì? Ở đâu? Thế nào?…
– Biết bày tỏ nhu cầu mong
muốn và hiểu biết của bản thân
với người khác bằng 1-2 câu đơn
giản và câu dài.
– Sử dụng các từ thể hiện sự lễ
phép khi nói chuyện với người
lớn.
– Biết lật tranh xem và nói tên
các nhân vật, sự vật gần gũi
trong tranh.
* HĐ đón, trả trẻ, trò chuyện:

33

– Trò chuyện với trẻ về thời tiết,
hiện tượng trong tự nhiên.
– Rèn trẻ biết chào hỏi lễ phép
khi đến lớp, khi ra về.
* HĐ chơi:
– Chơi hoạt động góc xem tranh,
lật tranh.
IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TCKNXH & THẨM MỸ
1. Biểu lộ sự nhận thức về bản
thân:
– MT89:
Nói được một vài thông tin
về mình ( tên, tuổi).
– MT90: Thể hiện điều mình thích và
không thích.
– MT91: Thực hiện yêu cầu đơn giản
của giáo viên.
– MT92: Thể hiện: Một số đồ dùng,
đồ chơi mà mình thích hoặc không
thích.
– MT93: Thể hiện: Một số loại hoa
quả, rau củ mà mình thích hoặc
không thích.
1. Biểu lộ sự nhận thức về bản
thân:
* HĐ học:
– Tên, họ và tên đầy đủ, tuổi của
mình, một số đặc điểm bên
ngoài bản thân.
– Nói điều mình thích và không
thích của bản thân.
– Biết làm theo yêu cầu đơn giản
của giáo viên.
Nhận biết, nói tên một số đồ
dùng, đồ chơi mà mình yêu thích
hoặc không thích.
Một số loại hoa quả, rau củ mà
mình thích hoặc không thích.
* HĐ đón, trả trẻ, trò chuyện:
– Trò chuyện với trẻ về điều
mình thích và không trích, về
một số loại hoa, quả, rau củ mà
trẻ thích hoặc không thích.
2. Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với
con người và sự vật gần gũi:
– MT94:
Biểu lộ sự thích giao tiếp
với người khác bằng cử chỉ, lời nói.
MT95: Nhận biết được trạng thái
cảm xúc vui, buồn, sợ hãi.
MT96: Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn
sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ.
MT97: Biểu lộ sự thân thiện với
2. Nhận biết và biểu lộ cảm
xúc với con người và sự vật
gần gũi:
* HĐ học:
– Giao tiếp với những người
xung quanh một cách tự nguyện,
tự tin, nói lễ phép.
– Nhận biết một số trạng thái
cảm xúc: vui, buồn, tức giận, sợ
hãi của bạn hoặc của người
khác.
-Thể hiện một số trạng thái cảm
xúc: vui, buồn, tức giận, sợ hãi
bằng cử chỉ, nét mặt.
– Quan tâm đến các vật nuôi biết

34

một số con vật quen thuộc/ gần gũi
bắt chước tiếng kêu, gọi, cách vận
động: Đi, chạy nhảy….
(cho ăn, cho uống nước, yêu
quí…)
+ Bắt chước tiếng kêu, cách vận
động của các con vật.
* HĐ đón, trả trẻ, trò chuyện:
– Trò chuyện với trẻ về các con
vật quen thuộc mà trẻ biết.
* HĐ chơi:
– Trò chơi bắt chước tiếng kêu
của các con vật, trò chơi mô
phỏng vận động của con vật.
3. Thực hiện hành vi xã hội đơn
giản:
– MT98
: Chào, tạm biệt, cảm ơn ạ,
vâng ạ.
– MT99: Biết thể hiện 1 số hành vi
xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ
(trò chơi bế em, khuấy bột cho em ăn
nghe điện thoại…..)
– MT100: Tập sử dụng đồ dùng đồ
chơi.
– MT101: Chơi thân thiện cạnh trẻ
khác.
– MT102: Thực hiện một số yêu cầu
của người lớn: Xếp hàng chờ đến lượt,
để đồ chơi vào nơi qui định.
– MT103: Thể hiện các động tác: Vỗ
tay mình vào tay bạn, thơm má, bắt
tay bạn, ôm âu yếm với cô.
3.Thực hiện hành vi xã hội
đơn giản:
* HĐ chơi:
– Thực hiện một số hành vi văn
hóa và giao tiếp: chào tạm biệt,
cảm ơn, nói từ “dạ”, ‘vâng ạ”.
– Tham gia các trò chơi cùng bạn
theo nhóm các trò chơi như: (trò
chơi bế em, khuấy bột cho em
bé, nghe điện thoại, bns hàng,
bác sĩ…).
– Biết sử dụng các đồ chơi theo ý
thích của mình và theo yêu cầu.
– Biết chơi thân thiện với bạn: chơi
cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi
với bạn.
– Biết thực hiện một số quy định
đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm,
lớp: Xếp hàng chờ đến lượt, để đồ
chơi vào nơi qui định.
– Biết thể hiện các động tác thân
thiện khi đến lớp như: Vỗ tay
mình vào tay bạn, thơm má, bắt
tay bạn, ôm âu yếm với cô.
* HĐ vs, ăn uống:
Nhắc trẻ biết chờ đợi đến lượt
rủa tay, rửa mặt, lấy cơm.
4. Thể hiện cảm xúc qua hát, vận
động theo nhạc/ tô màu, vẽ, nặn,
xếp hình, xem tranh:
– MT104
: Nghe hát, nghe nhạc với
các giai điệu khác nhau; nghe âm
4.Thể hiện cảm xúc qua hát,
vận động theo nhạc/ tô màu,
vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh:
* HĐ học:
– Nghe hát, nghe nhạc với các
giai điệu khác nhau; nghe âm

35

thanh của các nhạc cụ.
MT105: Biết hát theo một vài bài
hát/bản nhạc quen thuộc và bài hát
trong chương trình thiếu nhi.
MT106: Biết vận động đơn giản
theo một vài bài hát/bản nhạc quen
thuộc và bài hát trong chương trình
thiếu nhi.
MT107: Thể hiện thái độ, tình cảm
khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài
hát, bản nhạc.
MT108: Biết cầm bút vẽ các đường
nét khác nhau, vẽ nghệch ngoạc.
MT109: Biết cầm bút di màu theo
hình vẽ mẫu, hoặc theo ý thích.
MT110: Biết xé, vò giấy để tạo
thành sản phẩm theo ý thích.
– MT111: Biết nặn theo mẫu, hoặc
theo ý thích.
– MT112: Biết xếp hình theo mẫu và
theo ý thích.
– MT113: Biết xem tranh, lật trang
sách, đọc theo tranh…
– MT114: Biết nói lên ý tưởng tạo
hình của mình.
– MT115: Thích thú, ngắm nhìn, chỉ,
sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên
cảm xúc của mình( về màu sắc, hình
dáng…) của các tác phẩm tạo hình.
thanh của các nhạc cụ.
Hát đúng giai điệu, lời ca và
thể
hiện sắc thái, tình cảm của bài
hát.
Vận động đơn giản theo nhạc
một số bài hát.
– Thể hiện thái độ, tình cảm khi
nghe âm thanh gợi cảm, các bài
hát, bản nhạc.
– Vẽ các đường nét khác nhau,
vẽ nghệch ngoạc.
– Di màu theo hình mẫu theo ý
thích
– Xé, vò giấy để tạo thành sản
phẩm theo ý thích.
– Nặn theo mẫu, ý thích.
– Xếp hình theo mẫu và theo ý
thích.
– Xem tranh, lật trang sách, đọc
theo tranh…
– Nói lên ý tưởng tạo hình của
mình.
– Nhận xét sản phẩm tạo hình về
màu sắc, kích thước, hình dáng/
đường nét.
+ Sử dụng các từ gợi cảm nói
lên cảm xúc của mình( về màu
sắc, hình dáng…) của các tác
phẩm tạo hình.
* HĐ chơi:
Chơi ở hoạt động góc: Xem
tranh, lật tranh, di màu, xếp
hình…

PHỤ LỤC 3
DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ, SỰ KIỆN, NỘI DUNG-HOẠT ĐỘNG
I. Độ tuổi mẫu giáo 3 – 4 tuổi
1. Dự kiến các chủ đề/ sự kiện

36

TT Chủ đề tuần Số Thời gian thực hiện Chủ đề nhánh Sự kiện
1 Trường
mầm non
(3-4 tuần)
1 Từ 08/9 đến ngày
12/9/2025
Ngày hội đến trường
của bé
2 Từ 15/9 đến ngày
19/9/2025
Lớp học 3C… của
3 Từ 22/9 đến ngày
26/9/2025
Trường MN Nam
Dương thân yêu
2 Bản thân
(4 tuần)
4 Từ 29/9 đến ngày
03/10/2024
Tôi là ai
5 Từ 06/10 đến ngày
10/10/2025
Cơ thể của tôi Lễ hội
Đền Trần,
tết Trung
thu
6 Từ 13/10 đến ngày
17/10/2025
Cơ thể của tôi
7 Từ 20/10 đến ngày
24/10/2025
Tôi cần gì để lớn lên
và khỏe mạnh
Ngày
TLHLHP
NVN
20/10
3 Gia đình
(4 tuần)
8 Từ 27/10 đến ngày
31/10/2025
Gia đình thân yêu
của bé
9 Từ 3/11 đến ngày
7/11/2025
Ngôi nhà thân yêu
của bé.
10 Từ 10/11 đến ngày
14/11/2025
Đồ dùng của
gia đình
11 Từ 17/11 đến ngày
21/11/2025
Nhu cầu của gia
đình
Ngày Nhà
giáo VN
20/11
4 Một số
nghề
(4 tuần)
12 Từ 24/12 đến ngày
28/12/2025
Một số nghề phổ
biến trong xã hội
13 Từ 01/12 đến ngày
5/12/2025
Nghề sản xuất
14 Từ 8/12 đến ngày
12/12/2025
Một số nghề truyền
thống ở địa phương
15 Từ 15/12 đến ngày
19/12/2025
Nghề dịch vụ

37

5 Thế giới
Động vật
(4 tuần)
16 Từ 22/12 đến ngày
26/01/2026
Động vật nuôi
trong gia đình
Ngày
TLQĐND
VN 22/12
17 Từ 29/12 đến ngày
02/01/2026
Động vật
sống dưới nước
18 Từ 05/01 đến ngày
09/01/2026
Động vật sống
trong rừng
19 Từ 12/01 đến ngày
16/01/2026
Côn trùng – Chim
6 Thế giới
Thực vật
(4 tuần)
20 Từ 19/01 đến ngày
23/01/2026
Một số loại cây
xanh
21 Từ 26/1đến ngày
30/1/2026
Một số loại hoa
Lễ hội Đền Din
Lễ hội
truyền
thống Đền
Din
22 Từ 2/2 đến ngày
6/2/2026
Một số loại quả
23 Từ 09/2 đến ngày
13/2/2026
Ngày tết quê em
Từ 23/2 đến ngày
27/2/2026
Ôn ngày tết quê em
7 Giao
thông
( 4 tuần)
24 Từ 02/3 đến ngày
06/3/2026
Giao thông
đường bộ
Quốc tế
PN 8/3
25 Từ 09/3 đến ngày
13/3/2026
Giao thông đường
thủy,
đường hàng không
26 Từ 16/3 đến ngày
20/3/2026
Luật giao thông
27 Từ 23/3 đến ngày
27/3/2026
Luật giao thông
8 Nước và
một số
hiện
tượng
tự nhiên
( 4 tuần)
28 Từ 30/3 đến ngày
03/4/2026
Nước
29 Từ 06/4 đến ngày
10/4/2026
Nước
30 Từ 13/4 đến ngày
17/4/2026
Một số hiện tượng
tự nhiên

38

31 Từ 20/4 đến ngày
24/4/2026
Một số hiện tượng
tự nhiên
Giỗ Tổ
Hùng
Vương
9 Quê
hương
( 4 tuần)
32 Từ 27/4đến ngày
01/5/2026
Quê hương Ngày
GPMN
30/4
và ngày
QTLĐ 1/5
33 Từ 04/5 đến ngày
08/5/2026
Đất nước
34 Từ 11/5 đến ngày
15/5/2026
Đất nước
35 Từ 18/5 đến ngày
22/5/2026
Bác Hồ Sinh nhật
Bác Hồ
TỔNG: 35 TUẦN

2. Mục tiêu, nội dung hoạt động

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* Phát triển vận động
1. Thực hiện được các động
tác phát triển các nhóm cơ và
hô hấp
* Tổ chức cho trẻ tập bài tập thể
dục sáng và bài tập phát triển
chung các động tác:
MT1: Trẻ thực hiện đủ các động
tác trong bài thể dục theo hướng
dẫn của cô
1.Thực hiện được các động tác
phát triển các nhóm cơ và hô
hấp
* Tổ chức cho trẻ tập bài tập thể
dục sáng và bài tập phát triển
chung các động tác:
– Động tác phát triển các nhóm cơ,
hô hấp
– Hô hấp: hít vào, thở ra
– Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước,
sang 2 bên
+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay
trước ngực
– Lưng, bụng, lườn

39

2.Thể hiện kỹ năng vận động cơ
bản và các tố chất trong vận
động
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể
khi thực hiện vận động:
MT2: Đi hết đoạn đường hẹp (3
m x 0,2 m)
MT3: Đi kiễng gót liên tục 3-4m
2 .2. Kiểm soát được vận động:
MT4: Đi trong đường hẹp đầu
đội túi cát
MT5: Đi, chạy thay đổi tốc độ
theo đúng hiệu lệnh
MT6: Chạy liên tục trog đường
dích dắc ( 3-4 điểm dích dắc)
không chệch ra ngoài.
2.3. Phối hợp tay- mắt trong vận
động:
MT7: Tung, bắt bóng với cô, bắt
được 3 lần liền không rơi bóng
( Khoảng cách 2,5- 2,7m
MT8 :Tự đập- bắt bóng được 3
lần liền ( đường kính bóng 18cm)
MT9: Chuyền bắt bóng 2 bên
theo hàng ngang, hàng dọc
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng hợp:
MT10: Chạy được 15- 18m liên
+ Cúi về phía trước
+ Quay sang trái, sang phải
+ Nghiêng người sang trái, sang
phải
– Chân:
+ Bước lên phí trước, bước sang
ngang, ngồi xổm, đứng lên; bật tại
chỗ
+ Co duỗi chân
2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ
bản và các tố chất trong vận
động
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể
khi thực hiện vận động:
* Hoạt động học:
– Đi hết đoạn đường hẹp (3 m x 0,2
m)
– Đi kiễng gót liên tục 3-4m
2 .2. Kiểm soát được vận động:
– Đi trong đường hẹp đầu đội túi
cát
– Đi, chạy thay đổi tốc độ theo
đúng hiệu lệnh
– Chạy thay đổi hướng theo đường
dích dắc ( 3-4-5 điểm dích dắc)
không chệch ra ngoài
2.3. Phối hợp tay- mắt trong vận
động:
– Tung, bắt bóng với cô, bắt được
3 lần liền không rơi bóng ( Khoảng
cách 2,5- 2,7m
-Tự đập- bắt bóng được 3 lần liền
( đường kính bóng 18cm)
– Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng
ngang, hàng dọc
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng hợp:
– Chạy 15- 18m liên tục theo

40

tục theo hướng thẳng
MT11: Ném trúng đích ngang
( xa 1,5 – 1,7m)
MT 12: Ném xa bằng 1 tay, 2 tay
MT13: : Bò trong đường hẹp
(3mx4m không chệch ra ngoài)
MT14: Bò chui qua cổng
MT15: Trườn về phía trước
MT16: Bước lên, xuống bục cao
(cao 30- 35cm)
MT17: Bật tại chỗ
MT18: Bật về phía trước
MT19: Bật xa 20-25 cm
3.Thực hiện và phối hợp được
các cử động của bàn tay ngón
tay, phối hợp tay – mắt
3.1. Thực hiện được các vận
động:
-MT20: Xoay tròn cổ tay
MT21: Gập đan ngón tay vào
nhau
MT22: Vẽ được hình tròn theo
mẫu
MT23: Cắt thẳng được một đoạn
10-12cm
MT24: Xếp chồng 8-12 khối
không đổ
MT25: Tự cài, cởi cúc
hướng thẳng trong khoảng 10 giây
Ném trúng đích ngang ( xa 1,5 –
1,7m)
-Ném xa bằng 1 tay, 2 tay
– Bò theo hướng thẳng(3mx4m
không chệch ra ngoài)
– Bò bằng bàn tay, cẳng chân chui
qua cổng
– Bước lên xuống bục cao 30-
35cm)
– Bật tại chỗ
– Bật về phía trước
– Bật xa 20-25 cm
3. Thực hiện và phối hợp được
các cử động của bàn tay ngón
tay, phối hợp tay – mắt
3.1. Thực hiện được các vận động:
* Hoạt động chơi:
– Thực hiện vận động gập, đan
ngón tay vào nhau, quay ngón tay,
cổ tay, cuộn cổ tay
– Sử dụng bút, Tô vẽ ngoệch ngoạc
– Sử dụng kéo đúng cách
– Xếp từ 8-12 hình khối chồng lên
nhau mà không đổ
* Hoạt động tự phục vụ
– Giáo dục trẻ tự cài cúc áo, cởi
cúc áo khi cần thiết
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:
MT26: Trẻ phát triển khỏe mạnh,
cân nặng, chiều cao phát triển bình
thường.
* Hoạt động chăm sóc sức khoẻ
– Cân nặng của trẻ trai 12,7-
21,2kg;
Trẻ gái 12,3-21,5kg
– Chiều cao của trẻ trai : 94,9-
111,7cm; Trẻ gái: 94,1-111,3cm
* Hoạt động học

41

MT27: Trẻ nói đúng tên một số
thực phẩm quen thuộc khi nhìn
thấy vật thật, tranh ảnh: (thịt, cá,
rau, quả, củ…)
MT28: Biết tên 1 số món ăn hàng
ngày: Trứng rán, cá kho, canh
rau….
MT29: Trẻ biết ăn để chóng lớn,
khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau.
MT 30: Trẻ biết một số thức ăn có
thể gây đau bụng, ngộ độc
MT31 Trẻ biết cách ăn uống đúng
để không bị hóc, sặc
MT32: Trẻ thực hiện được một số
việc đơn giản với sự giúp đỡ của
người lớn:
– Rửa tay, lau mặt, xúc miệng
– Tháo tất, cởi quần áo…
MT33: Trẻ biết sử dụng bát, thìa,
cốc đúng cách.
MT34: Trẻ biết mời cô, bạn trước
khi ăn, ăn uống từ từ
– Làm quen với 1 số thực phẩm và
món ăn quen thuộc qua tranh ảnh,
vật thật, đồ chơi và trò chuyện.
– Tìm hiểu một số món ăn, thực
phẩm thông thường
* Hoạt động trải nghiệm
– Thực hành giúp cô làm bếp
* Hoạt động học
– Nhận biết các bữa ăn trong ngày
và ích lợi của ăn uống đủ lượng và
đủ chất. Ăn hết xuất, ăn đa dạng
các loại thức ăn.Tìm hiểu một số
loại thức ăn ôi thiu, gây ngộ độc
– Tìm hiểu và thực hành cách ăn
uống đúng cách không bị hóc, sặc
( ngồi ăn ngay ngắn, trong giờ văn
không nói chuyện)
* Hoạt động trải nghiệm
– Tập làm một số việc tự phục vụ
trong sinh hoạt:
+ Làm quen cách đánh răng, lau
mặt.
+ Tập rửa tay bằng xà phòng.
+ Thể hiện bằng lời nói về nhu
cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
+ Rửa tay, lau mặt súc miệng dưới
sự hướng dẫn của cô.
+ Mời trước khi ăn, tự xúc cơm ăn
không làm rơi vãi…
* Hoạt động chăm sóc vệ sinh
thói quen sinh hoạt
– Giáo dục trẻ cầm thìa bằng tay
phải, cầm bát bằng tay trái, cầm
cốc uống nước bằng tay phải.
– Mời cô giáo và bạn trước khi ăn
– Ăn từ từ, không nói chuyện, nô

42

MT35: Trẻ uống nước đã đun sôi,
không uống nước có gas
MT36: Có một số hành vi tốt
trong vệ sinh, phòng bệnh khi
được nhắc nhở
4.Biết một số nguy cơ không an
toàn và phòng tránh
MT37:
Nhận ra và tránh một số
vật dụng nguy nước hiểm (bàn là,
bếp đang đun, phic nước nóng…)
khi được nhắc nhở
MT38: Biết tránh nơi nguy hiểm
(hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố
vôi… khi được nhắc nhở
MT39: Trẻ biết tránh một số hành
động nguy hiểm khi được nhắc
nhở:
– Không cười đùa trong khi ăn
hoặc khi ăn các loại quả có hạt
– Không tự lấy thuốc uống
– Không leo trèo bàn ghế, lan can
– Không nghịch các vạt sắc nhọn
đùa trong khi ăn
– Uống nước đã đun sôi, không
uống nước có gas, uống sữa ít
đường
– Nhận biết sự liên quan giữa ăn
uống và bệnh tật: ỉa chảy, sâu
răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)
– Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh
thân thể, vệ sinh môi trường đối
với sức khỏe con người.
– Nhận biết trang phục theo thời
tiết.
Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra
nắng, mặc áo ấm và đi tất khi trời
lạnh, đi dép đi giày khi đi học…
– Tìm hiểu về ý nghĩa và biện
pháp chăm sóc giấc ngủ, ngủ đúng
giờ, đúng giấc
4. Biết một số nguy cơ không an
toàn và phòng tránh
* Hoạt động học:
– Nhận biết và phòng tránh những
vật dụng nguy hiểm đến tính
mạng.
– Không nghịch bàn là, không
chơi gần bếp đun, không nghịch
dây điện, phích nước nóng, không
nghịch những vật sắc nhọn…
– Nhận biết một số nơi nguy hiểm,
những trường hợp khẩn cấp và gọi
người đến giúp đỡ: Ngã xuống
nước, ngã chảy máu, đau, cháy…
– Không chơi gần các khu vực có
chứa nhiều nước

43

– Không theo người lạ ra khỏi khu
vực trường lớp
– Không nhận quà từ người lạ
MT 40: Trẻ biết cách phòng, tránh
một số dịch bệnh và bệnh truyền
nhiễm theo mùa
– Nhận biết một số biểu hiện khi
ốm, và cách phòng tránh. Nói với
người lớn khi bị đau, ốm, ngã,
chảy máu
– Nhận biết và phòng tránh những
hành động nguy hiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng
nguy hiểm đến tính mạng
– Không cười đùa trong khi ăn và
uống, hoặc khi ăn các loại quả có
hạt…
– Không tự lấy thuốc uống
– Không nghịch các vật sắc nhọn.
– Không theo người lạ ra khỏi khu
vực trường, lớp- Không nhận quà
từ người lạ
* Hoạt động rèn nền nếp thói
quen
– Dạy trẻ cách rửa tay đúng cách,
sát khuẩn tay.
– Cách đeo khẩu trang đúng cách
và thực hiện đeo khẩu trang hàng
ngày
– Cách giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch
sẽ
– Cách rèn luyện cơ thể và ăn
uống đủ các chất dinh dưỡng
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
*Khám phá khoa học
MT41: Trẻ nói được chức năng
của các giác quan và một số bộ
phận khác của cơ thể
MT42: Trẻ nêu được đặc điểm
* Hoạt động học
– Tìm hiểu về chức năng của các
giác quan và một số bộ phận khác
của cơ thể
– Tìm hiểu về đặc điểm nổi bật,

44

nổi bật, công dụng, cách sử dụng
của đồ dùng đồ chơi an toàn
(STEAM)
MT43
: Trẻ biết phân loại các
nhóm đồ dùng đồ chơi theo 1 dấu
hiệu nổi bật.
MT44: : Trẻ gọi được tên, đặc
điểm, công dụng của một số
PTGT quen thuộc
(STEAM)
MT45:
Trẻ biết chấp hành đúng
luật khi tham gia GT( đi bên phải
đường, đi ra đường phải có người
lớn đi cùng, không thò đầu, thò tay
khi ngồi trên tàu xe)
MT 46: Trẻ không đến gần, chơi
cạnh những chiếc xe ô tô đang
dừng đỗ
MT47: Nhận biết 1 số đặc điểm
nổi bật của các con vật quen thuộc
(
STEAM)
MT48:
Nhận biết 1 số đặc điểm
nổi bật của một số loại cây
(
STEAM)
MT49:
Nhận biết 1 số đặc điểm
nổi bật của một số loại hoa
(
STEAM)
MT50:
Nhận biết 1 số đặc điểm
nổi bật của một số loại quả
(
STEAM)
MT51
: Trẻ nêu được một số hiện
tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và
ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt
hằng ngày
MT52: Trẻ nhận ra 1 vài mối
quan hệ đơn giản của sự vật, hiện
tượng quen thuộc khi được hỏi.
MT53: Trẻ nêu được một số
nguồn nước trong sinh hoạt hằng
công dụng, cách sử dụng của đồ
dùng đồ chơi
– Phân nhóm đồ dùng đồ chơi theo
1 dấu hiệu nổi bật.
– Tìm hiểu tên gọi và đặc điểm
công dụng của một số PTGT quen
thuộc
– Chấp hành đúng luật khi tham
gia GT( đi bên phải đường, đi ra
đường phải có người lớn đi cùng,
không thò đầu, thò tay khi ngồi
trên tàu xe)
– Tránh xa nơi có xe ô tô đang
dừng đỗ
– Tên gọi, đặc điểm, tính chất của
các con vật quen thuộc.
– Tên gọi, đặc điểm, tính chất của
các loại cây quen thuộc.
– Tên gọi, đặc điểm, tính chất của
các loại hoa quen thuộc.
– Tên gọi, đặc điểm, tính chất của
các loại quả quen thuộc.
– Quan sát, tìm hiểu về một số
hiện tượng thời tiết
– Sự nguy hiểm của các hiện
tượng thời tiết bất thường ( nắng
nóng, lạnh rét, nước to, lũ…)
– Tìm hiểu vì sao có gió, mưa…
– Tìm hiểu về một số nguồn nước

45

ngày và ích lợi của nước đối với
đời sống con người, con vật, cây
MT54: Trẻ biết làm thí nghiệm
đơn giản với sự giúp đỡ của người
lớn để quan sát, tìm hiểu đối
tượng. Ví dụ: Thả các vật vào
nước để nhận biết vật chìm hay
nổi
(STEAM)
MT55:
Trẻ kể tên được một số
nguồn ánh sáng trong sinh hoạt
hằng ngày
MT56: Trẻ nêu được một vài đặc
điểm của đất, đá, cát, sỏi
MT57: Thể hiện một số điểm
quan sát được qua các hoạt động
chơi, âm nhạc, tạo hình…
MT58: Trẻ biết được sự nguy
hiểm của các hiện tượng thời tiết
bất thường ( nắng nóng, lạnh giá,
mưa to, gió to, mưa lũ, bão…)
trong sinh hoạt hằng ngày và ích
lợi của nước đối với đời sống con
người, con vật, cây
– Sử dụng nước tiết kiệm và an
toàn, không nghịch nước trong
nhà tắm, vệ sinh…
– Uống nhiều nước mỗi ngày
* Hoạt động trải nghiệm
– Quan sát, trò chuyện về tên gọi,
đặc điểm nổi bật của đối tượng và
làm thí nghiệm: Vật nào nổi, vật
nào chìm, sự bay hơi của nước…
* Hoạt động học
-Tìm hiểu về một số nguồn ánh
sáng trong sinh hoạt hằng ngày
– Tìm hiểu về dấu hiệu nổi bật của
ngày và đêm
-Tìm hiểu về đặc điểm của đất, đá,
cát, sỏi
* Hoạt động chơi
– Chơi các trò chơi mô phỏng về
các chủ đề, hát, xếp hình, xé,
gấp…
* Hoạt động học
-Tìm nơi an toàn để trú ẩn khi gặp
các hiện tượng tự nhiên bất
thường ( Không đứng dưới gốc
cây to khi trời mưa giông sấm sét,
không chơi gần núi, đất đá khi trời
mưa, gió to…)
*Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
MT59: Quan tâm đến số lượng và
đếm như hay hỏi về số lương, đếm
vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu
thị số lượng.
MT60: Đếm đến 2, nhận biết các
* Hoạt động học
– Tập hợp, số lượng, số thứ tự và
đếm.
– Đếm đến 2, nhận biết các nhóm

46

nhóm đồ dùng có số lượng là 2
MT61: Đếm đến 3, nhận biết các
nhóm đồ dùng có số lượng là 3
MT62: Đếm đến 4, nhận biết các
nhóm đồ dùng có số lượng là 4
MT63: Đếm đến 5, nhận biết các
nhóm đồ dùng có số lượng là 5
MT64: Trẻ biết so sánh số lượng 2
nhóm đối tượng trong phạm vi 3
bằng các cách khác nhau và nói
được các từ bằng nhau, nhiều hơn,
ít hơn.
MT65: Trẻ biết so sánh số lượng 2
nhóm đối tượng trong phạm vi 4
bằng các cách khác nhau và nói
được các từ bằng nhau, nhiều hơn,
ít hơn.
MT66: Trẻ biết so sánh số lượng 2
nhóm đối tượng trong phạm vi 5
bằng các cách khác nhau và nói
được các từ bằng nhau, nhiều hơn,
ít hơn.
MT67: Biết gộp và đếm 2 nhóm
đối tượng cùng loại có tổng trong
phạm vi 2.
MT68: Biết gộp và đếm 2 nhóm
đối tượng cùng loại có tổng trong
phạm vi 3.
MT69: Biết gộp và đếm 2 nhóm
đối tượng cùng loại có tổng trong
phạm vi 4.
MT70: Biết gộp và đếm 2 nhóm
đối tượng cùng loại có tổng trong
phạm vi 5.
MT71: Trẻ biết tách một nhóm
đối tượng trong phạm vi 2 thành 2
nhóm.
MT72: Trẻ biết tách một nhóm
đồ dùng có số lượng là 2
– Đếm đến 3, nhận biết các nhóm
đồ dùng có số lượng là 3
– Đếm đến 4, nhận biết các nhóm
đồ dùng có số lượng là 4
– Đếm đến 5, nhận biết các nhóm
đồ dùng có số lượng là 5
So sánh số lượng 2 nhóm đối
tượng trong phạm vi 3 bằng các
cách khác nhau và nói được các từ
bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
-So sánh số lượng 2 nhóm đối
tượng trong phạm vi 4 bằng các
cách khác nhau và nói được các từ
bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
-So sánh số lượng 2 nhóm đối
tượng trong phạm vi 5 bằng các
cách khác nhau và nói được các từ
bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
– Gộp và đếm 2 nhóm đối tượng
cùng loại có tổng trong phạm vi 2
– Gộp và đếm 2 nhóm đối tượng
cùng loại có tổng trong phạm vi 3
– Gộp và đếm 2 nhóm đối tượng
cùng loại có tổng trong phạm vi 4
– Gộp và đếm 2 nhóm đối tượng
cùng loại có tổng trong phạm vi 5
– Tách một nhóm đối tượng có số
lượng trong phạm vi 2 thành 2
nhóm
– Tách một nhóm đối tượng có số

47

đối tượng trong phạm vi 3 thành 2
nhóm.
MT73: Trẻ biết tách một nhóm
đối tượng trong phạm vi 4 thành 2
nhóm.
MT74: Trẻ biết tách một nhóm
đối tượng trong phạm vi 5 thành 2
nhóm.
2. Sắp xếp theo quy tắc
MT75:
Trẻ nhận ra quy tắc sắp
xếp đơn giản (mẫu) và sao chép
lại.
-Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
3. So sánh hai đối tượng
MT76:
Trẻ biết so sánh về kích
thước của 2 đối tượng
MT77: Trẻ biết so sánh về độ dài
của 2 đối tượng
MT78: Trẻ biết so sánh về độ cao
của 2 đối tượng
MT79: Trẻ nhận dạng và gọi tên
các hình: tròn, vuông, tam giác,
chữ nhật.
( STEAM)
5.Nhận biết các vị trí trong
không gian và định hướng thời
gian
MT80:
Trẻ sử dụng lời nói và
hành động để chỉ vị trí của đối
tượng trong không gian so với bản
2.
lượng trong phạm vi 3 thành 2
nhóm
– Tách một nhóm đối tượng có số
lượng trong phạm vi 4 thành 2
nhóm
– Tách một nhóm đối tượng có số
lượng trong phạm vi 5 thành 2
nhóm
2. Sắp xếp theo quy tắc
* Hoạt động học, chơi
– Xếp xen kẽ
– Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
3. So sánh hai đối tượng
* Hoạt động học
– So sánh 2 đối tượng về kích
thước
– So sánh về độ dài của 2 đối
tượng
– So sánh về độ cao của 2 đối
tượng
4. Nhận biết hình dạng
* Hoạt động học
– Nhận biết, gọi tên các hình: hình
vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật. Nhận dạng các
hình đó trong thực tế.
– Sử dụng các hình học để chắp
ghép thành các đồ vật.
5. Nhận biết các vị trí trong
không gian và định hướng thời
gian
* Hoạt động học
– Nhận biết phía trên-phía dưới;
phía trước-phía sau; tay phải – tay
trái của bản thân.

3. 4. Nhận biết hình dạng

48

thân.
*Khám phá Xã Hội
MT81: Trẻ nói được tên tuổi, giới
tính của bản thân khi được hỏi, trò
chuyện.
MT82: Trẻ nói được tên của bố,
mẹ và các thành viên trong gia
đình
MT83: Trẻ nói được địa chỉ của
gia dình khi được hỏi, trò chuyện,
xem ảnh về gia đình
MT84: Trẻ nói được tên
trường/lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi,
đồ dùng trong lớp khi được hỏi,
trò chuyện.
MT85: Trẻ kể được tên và nói
được sản phẩm của nghề nông,
nghề xây dựng…khi được hỏi,
xem tranh.
MT86: Trẻ kể tên 1 số lễ hội:
Ngày khai giảng, Tết trung thu,
Ngày quốc khánh, Ngày tết
nguyên đán…qua trò chuyện,
tranh, ảnh.
MT 87: Trẻ kể tên một vài danh
lam, thắng cảnh ở địa phương
* Hoạt động học
– Giới thiệu tên, tuổi, giới tính của
bản thân.
– Tên của bố, mẹ và các thành
viên trong gia đình, địa chỉ gia
đình
– Xem tranh ảnh, trò chuyện về
gia đình, địa chỉ gia đình, các
thành viên trong gia đình…
– Tên lớp mẫu giáo, tên và công
việc của cô giáo
– Tên các bạn,đồ dùng đồ chơi của
lớp, các hoạt động của trẻ ở
trường
– Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của
một số nghề phổ biến
-Tìm hiểu ngày Quốc khánh, Tết
Trung Thu, Tết thiếu nhi, ngày giỗ
Hùng Vương, Cờ Tổ quốc, tên của
di tích lịch sử, danh lam thắng
cảnh, ngày lễ hội của địa phương
* Hoạt động trải nghiệm
– Tìm hiểu lễ hội Đền Gin, lễ hội
đên Trần làng Bái Dương
– Tham quan Di tích lịch sử Đền
Gin, đền Trần làng Bái Dương
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1.Nghe hiểu lời nói
MT88:
Trẻ thực hiện được yêu
cầu đơn giản như: “cháu hãy lấy
quả bóng ném vào rổ.”
MT89: Trẻ hiểu nghĩa từ khái
quát gần gũi: Quần áo, đồ chơi,
1.Nghe hiểu lời nói
* Hoạt động trò chuyện
– Hiểu và làm theo yêu cầu đơn
giản.
– Hiểu các từ chỉ người, tên đồ vật,
sự vật, hành động, hiện tượng gần

49

hoa, quả…
MT90: Trẻ biết lắng nghe và trả
lời được câu hỏi của người đối
thoại
MT91: Trẻ nói rõ các tiếng.
MT92: Trẻ sử dụng được các từ
thông dụng chỉ sự vật, hoạt động,
đặc điểm…
MT93: Trẻ sử dụng được câu
đơn, câu ghép.
MT94: Trẻ kể lại được những sự
việc đơn giản đã diễn ra của bản
thân như: Thăm ông bà, đi chơi,
xem phim…
MT95: Trẻ đọc thuộc bài thơ, ca
dao, đồng dao.
MT96: Trẻ kể lại truyện đơn
giản đã được nghe với giúp đỡ
của người lớn.
MT97: Trẻ bắt chước giọng nói
của nhân vật trong truyện.
MT98: Trẻ sử dụng các từ vâng ạ,
dạ thưa…trong giao tiếp.
MT99: Trẻ nói đủ nghe không nói
lí nhí
MT100: Trẻ đề nghị người khác
đọc sách cho nghe, tự giở sách
xem tranh.
MT101: Trẻ nhìn vào tranh minh
họa và gọi tên nhân vật trong
tranh.
MT102: Trẻ thích vẽ, “viết”,
nghuệch ngoạc.
gũi quen thuộc: Quần áo; đồ chơi;
hoa quả…
– Nghe, hiểu nội dung các câu đơn,
câu mở rộng
– Phát âm các tiếng của Tiếng Việt
– Trả lời và đặt các câu hỏi
“ai:; :Cái gì”; “ở đâu”; “khi nào”
-Sử dụng được câu đơn, câu ghép
để trả lời khi được hỏi và khi chủ
động giao tiếp
– Trò chuyện kể lại sự việc đã diễn
ra của bản thân: sinh nhật, thăm
ông bà, đi chơi, xem phim…
* Hoạt động học
– Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục
ngữ, hò vè theo các chủ đề.
– Kể lại một vài tình tiết của
truyện; đã được nghe
– Kể lại sự việc
– Đóng vai theo lời dẫn truyện của
giáo viên
– Sử dụng các từ biểu thị sự lễ
phép:
Vâng ạ, dạ, thưa…trong giao tiếp
– Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn
cảnh giao tiếp.
– Tiếp xúc với chữ sách truyện
+ Xem và nghe, đọc các loại sách
khác nhau.
+ Cầm sách đúng chiều, mở sách
xem tranh và đọc truyện; giữ gìn
sách.
– Làm quen với một số kí hiệu
thông thường trong cuộc sống như:

50

nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm,
giao thông…
– Làm quen với cách đọc và viết
Tiếng Việt
+ Học đọc, viết từ trái sang phải và
từ dòng trên xuống dòng dưới
+ Hướng viết củ các nét chữ
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI
1.Thể hiện ý thức về bản thân
MT103
: Trẻ nói được tên, tuổi,
giới tính của bản thân, tên của bố,
mẹ.
MT104: Trẻ nói được điều bé
thích, không thích.
2.Thể hiện sự tự tin, tự lực
MT105
: Trẻ mạnh dạn tham gia
vào các hoạt động, mạnh dạn khi
trả lời câu hỏi.
MT106: Trẻ cố gắng thực hiện
công việc đơn giản được giao
(chia giấy vẽ, xếp đồ chơi).
1.Thể hiện ý thức về bản thân
* Hoạt động học
-Trẻ giới thiệu tên, tuổi, giới tính
của bản thân, tên bố, mẹ khi được
hỏi đến
+ Trẻ kể về bản thân, gia đình nhà
mình: tên, tuổi, giới tính. Tên bố,
mẹ;
* Hoạt động trò chuyện
– Trẻ kể về những điều bé thích và
không thích.
+ Trẻ nói về sở thích của mình:
Thích xem hoạt hình, thích múa
hát, chơi bán hàng, món ăn ưa
thích….
+ Trẻ nói điều không thích: Không
thích đeo vòng, không thích màu
vàng, không thích ăn….
2.Thể hiện sự tự tin, tự lực
* Hoạt động học
– Trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao
tiếp và các hoạt động khác.
+ Tích cực tham gia các hoạt động
+ Trả lời các câu hỏi tự tin, dứt
khoát
* Hoạt động rèn nền nếp thói
quen
– Thực hiện các công việc đơn giản
được giao (chia giấy vẽ, xếp đồ
chơi)

51

3. Nhận biết và thể hiện cảm
xúc tình cảm với mọi người, sự
vật hiện tượng xung quanh
MT107
: Trẻ nhận ra cảm xúc
vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét
mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.
MT108: Biết biểu lộ một số cảm
xúc: Vui, buồn, sợ hãi, tức giận,
ngạc nhiên.
+ Trẻ sắp xếp, thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng ngăn nắp.
+ Chia giấy vẽ cho bạn
+ Tạo ra sản phẩm tạo hình; thực
hiện vai chơi trong các trò chơi…
3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc
tình cảm với mọi người, sự vật
hiện tượng xung quanh
* Hoạt động học
– Trẻ cảm nhận trạng thái, cảm xúc
vui của cô giáo, người thân, bạn bè
khi nhìn thấy cô giáo, người thân,
bạn bè nói chuyện, cười vui vẻ….
+ Trẻ thấy bạn đang tức giận khi
thấy bạn đang cau có…
+ Nhìn thấy bạn buồn khi bị thua
cuộc
+ Nhìn thấy bạn xấu hổ khi bị bạn
khác chêu
+ Thể hiện ngạc nhiên khi nhìn
thấy trong lớp cô có nhiều đồ dùng
đồ chơi mới, tranh ảnh đẹp…
* Hoạt động trải nghiệm
– Bày tỏ tình cảm phù hợp với
trạng thái cảm xúc của người khác
trong các tình huống giao tiếp khác
nhau.
+ Trẻ vui mừng thích thú khi được
cô giáo, bố mẹ tổ chức sinh nhật;
khi nhận được quà, khi được khen
ngợi…
+ Trẻ thấy buồn khi không được
bố mẹ cho đi chơi công viên, khi
muốn mua đồ chơi, quà bánh
nhưng bố mẹ không mua cho…
+Trẻ thấy sợ hãi khi bố mẹ, cô
giáo la mắng khi bị phạm lỗi hoặc
khi nhìn thấy các con thú dữ…

52

MT 109: Nhận ra hình ảnh Bác
Hồ
MT110: Trẻ thích nghe kể
chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem
tranh ảnh về Bác Hồ.
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã
hội
MT111
: Trẻ thực hiện được 1 số
quy định ở lớp và gia đình ( cất
xếp đồ chơi, đồ dùng, không tranh
dành đồ chơi, vâng lời bố mẹ)
+ Thể hiện sự tức giận khi nghe kể
về các câu chuyện có các nhân vật
độc ác hoặc bị ngừơi khác chêu…
+ Thể hiện sự ngạc nhiên khi trong
lớp có nhiều đồ dùng đồ chơi mới,
tranh ảnh đẹp hoặc trong lớp có
bạn mới đến…
+ Trẻ thấy xấu hổ khi không thuộc
bài…
* Hoạt động học
– Xem tranh ảnh về Bác Hồ, gọi
tên Bác Hồ
+ Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ qua
ti vi, tranh ảnh, sách báo.
– Kính yêu Bác Hồ.
+ Trẻ tham gia đón mừng các sự
kiện lễ hội, đón ngày sinh nhật Bác
Hồ, ngày tết, ngày Quốc Khánh…
-Hát các bài hát nói về Bác Hồ
( Nhớ ơn Bác; Đêm qua em mơ
gặp Bác Hồ…)
+ Đọc các bài thơ nói về Bác Hồ
( Ảnh Bác; Bác Hồ của em…)
+ Nghe kể các câu chuyện nói về
Bác Hồ
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã
hội
* Hoạt động thói quen nền nếp
trong sinh hoạt
– Thực hiện các quy định ở lớp và
gia đình ( cất xếp đồ dùng, đồ chơi
đúng chỗ, không tranh giành đồ
chơi).
+ Lấy và cát đồ dùng đồ chơi đúng
nơi quy định
+ Chơi chung đồ dùng đồ chơi với
bạn
+ Nghe lời ông bà, bố mẹ và cô

53

MT112: Trẻ biết nói cảm ơn, xin
lỗi, chào hỏi lễ phép khi được
nhắc nhở.
MT113: Trẻ chú ý nghe khi cô và
bạn nói.
MT114: Trẻ cùng chơi với các
bạn trong các trò chơi theo nhóm
nhỏ
5. Quan tâm đến môi trường
MT115
: Trẻ thích quan sát cảnh
vật thiên nhiên và chăm sóc cây.
MT116: Bỏ rác đúng nơi quy
định và biết phân loại rác theo sự
giáo
– Tìm hiểu về các hành vi và quy
tắc ứng xử trong xã hội. Nói cám
ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép, chờ
đến lượt khi được nhắc nhở.
+ Nói lời cảm ơn khi được cô, các
bạn và mọi người giúp đỡ,
+ Nhận lỗi và xin lỗi khi mắc lỗi
+ Chào hỏi lễ phép với mọi người
xung quanh. ( Chào cô khi đến lớp,
tạm biệt bố mẹ…)
– Lắng nghe ý kiến của người
khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ
phép, lịch sự.
+ Tập trung vào nghe cô kể
chuyện; cô hướng dẫn và làm theo
hướng dẫn của cô
+ Lắng nghe ý kiến của bạn
* Hoạt động chơi
– Chơi hòa thuận với bạn trong các
nhóm chơi
+ Trò chơi phân vai
+ Trò chơi xây dựng
+ Trò chơi vận động
+ Trò chơi học tập
+ Trò chơi dân gian…
+ Chơi ngoài trời…
5. Quan tâm đến môi trường
* Hoạt động chơi
– Quan tâm đến môi trường
+ Tham gia tích cực vào các hoạt
động chơi ngoài trời
+ Chăm sóc cây: Tưới nước cho
cây, lau lá cây
+ Không hái hoa, bẻ cành, hái lá
* Hoạt động vệ sinh
-Thực hiện bỏ rác đúng nơi quy
định, giữ gìn vệ sinh môi trường

54

hướng dẫn của cô + Phân loại rác dưới sự hướng dẫn
của người lớn
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
1.Cảm nhận và thể hiện cảm
xúc trước vẻ đẹp của thiên
nhiên, cuộc sống và tác phẩm
nghệ thuật
MT117:
Vui sướng, vỗ tay, nói
lên cảm nhận của mình khi nghe
các âm thanh gợi cảm và ngắm
nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự
vật, hiện tượng.
MT118: Trẻ chú ý nghe hát, thích
được hát theo vỗ tay, lắc lư, nhún
nhảytheo bài hát, bản nhạc, thích
nghe đọc thơ, ca dao, đồng dao,
thích nghe kể truyện
MT119: Trẻ vui sướng, chỉ, sờ,
ngắm nhìn và nói lên cảm nhận
của mình trước vẻ đẹp nổi bật (Về
màu sắc, hình dáng…) của các tác
phẩm tạo hình.
1.Cảm nhận và thể hiện cảm xúc
trước vẻ đẹp của thiên nhiên,
cuộc sống và tác phẩm nghệ
thuật
* Hoạt động học
– Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm
thanh gợi cảm, các bài hát, bản
nhạc gàn gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp
nổi bật của các sự vật, hiện tượng
tuộc trong thiên nhiên cuộc sống
và tác phẩm nghệ thuật
– Nghe các bài hát, bản nhạc ( nhạc
thiếu nhi, nhạc dân ca)
– Xem, quan sát các sản phẩm tạo
hình và thể hiện sự vui sướng,
thích thú.
2.Một số kỹ năng trong hoạt
động âm nhạc và hoạt động tạo
hình
MT120:
Trẻ hát tự nhiên, hát
được theo giai điệu bài hát quen
thuộc
MT121:Trẻ biết vận động theo
nhịp bài hát, bản nhạc (vỗ tay
theo phách nhịp, vận động minh
họa )
MT122: Trẻ sử dụng nguyên vật
liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm
theo sự gợi ý.
( STEAM)
2.Một số kỹ năng trong hoạt
động âm nhạc và hoạt động tạo
hình
* Hoạt động học
– Hát đúng giai điệu lời ca bài hát
-Vận động đơn giản theo nhịp điệu
của các bài hát, bản nhạc.
– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm
theo phách nhịp.

55

MT123: Trẻ biết vẽ các nét thẳng,
xiên, ngang tạo thành bức tranh
đơn giản.
MT124: Trẻ biết xé theo dải, xé
vụn và dán thành sản phẩm đơn
giản.
( STEAM)
MT125:
Trẻ lăn dọc, xoay tròn,
ấn dẹt đất nặn để tạo thành các
sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.
(
STEAM)
MT126:
Trẻ xếp chồng, xếp
cạnh, xếp cách tạo thành các sản
phẩm có cấu trúc đơn giản.
MT127: Trẻ nhận xét các sản
phẩm tạo hình.
3.Thể hiện sự sáng tạo khi tham
gia các hoạt động nghệ thuật
( âm nhạc, tạo hình)
MT 128:
Vận động theo ý thích
các bài hát, bản nhạc quen thuộc
MT 129:Tạo ra các sản phẩm tạo
hình theo ý thích
( STEAM)
MT 130:
Đặt tên cho sản phẩm
tạo hình
– Sử dụng các nguyên vật liệu tạo
hình để tạo ra các sản phẩm
– Tạo ra các sản phẩm đơn giản
theo ý thích
– Sử dụng 1 số kĩ năng cắt, xé dán
để tạo ra sản phẩm đơn giản( xé
theo dải, xé vụn…).
– Rèn kĩ năng nặn (Lăn dọc, xoay
tròn, ấn dẹt…) để tạo ra sản phẩm
đơn giản
– Sử dụng 1 số kĩ năng xếp hình để
tạo ra sản phẩm đơn giản (xếp
chồng, xếp cạnh, xếp cách…).
– Nhận xét sản phẩm tạo hình.
3.Thể hiện sự sáng tạo khi tham
gia các hoạt động nghệ thuật
( âm nhạc, tạo hình)
* Hoạt động học
– Thể hiện các bài hát, vận động
âm nhạc theo ý thích của bản thân
– Tạo ra các sản phẩm tạo hình
theo ý thích
– Đặt tên cho sản phẩm tạo hình
của mình

II. Độ tuổi mẫu giáo 4 – 5 tuổi
1.Dự kiến các chủ đề/ sự kiện

TT Chủ đề tuần Số Thời gian thực hiện Chủ đề nhánh Sự kiện
1 Trường
mầm non
(3-4 tuần)
1 Từ 08/9 đến ngày
12/9/2025
Ngày hội đến trường
của bé
2 Từ 15/9 đến ngày
19/9/2025
Lớp học 4B… của bé

56

3 Từ 22/9 đến ngày
26/9/2025
Trường MN Nam
Dương thân yêu
2 Bản thân
(4 tuần)
4 Từ 29/9 đến ngày
03/10/2024
Tôi là ai
5 Từ 06/10 đến
ngày 10/10/2025
Cơ thể của tôi Lễ hội Đền
Trần, tết
Trung thu
6 Từ 13/10 đến
ngày 17/10/2025
Cơ thể của tôi
7 Từ 20/10 đến
ngày 24/10/2025
Tôi cần gì để lớn lên
và khỏe mạnh
Ngày
TLHLHPN
VN 20/10
3 Gia đình
(4 tuần)
8 Từ 27/10 đến
ngày 31/10/2025
Gia đình thân yêu
của bé
9 Từ 3/11 đến ngày
7/11/2025
Ngôi nhà thân yêu
của bé.
10 Từ 10/11 đến
ngày 14/11/2025
Đồ dùng của gia đình
11 Từ 17/11 đến
ngày 21/11/2025
Nhu cầu của gia đình Ngày Nhà giáo VN
20/11
4 Một số
nghề
(4 tuần)
12 Từ 24/12 đến
ngày 28/12/2025
Một số nghề phổ biến
trong xã hội
13 Từ 01/12 đến
ngày 5/12/2025
Nghề sản xuất
14 Từ 8/12 đến ngày
12/12/2025
Một số nghề truyền
thống ở địa phương
15 Từ 15/12 đến
ngày 19/12/2025
Nghề dịch vụ
5 Thế giới
Động vật
(4 tuần)
16 Từ 22/12 đến
ngày 26/01/2026
Động vật nuôi
trong gia đình
Ngày
TLQĐND
VN 22/12
17 Từ 29/12 đến
ngày 02/01/2026
Động vật
sống dưới nước
18 Từ 05/01 đến
ngày 09/01/2026
Động vật sống trong
rừng

57

19 Từ 12/01 đến
ngày 16/01/2026
Côn trùng – Chim
6 Thế giới
Thực vật
(4 tuần)
20 Từ 19/01 đến
ngày 23/01/2026
Một số loại cây xanh
21 Từ 26/1đến ngày
30/1/2026
Một số loại hoa
Lễ hội Đền Din
Lễ hội
truyền
thống Đền
Din
22 Từ 2/2 đến ngày
6/2/2026
Một số loại quả
23 Từ 09/2 đến ngày
13/2/2026
Ngày tết quê em
Từ 23/2 đến ngày
27/2/2026
Ôn ngày tết quê em
7 Giao
thông
( 4 tuần)
24 Từ 02/3 đến ngày
06/3/2026
Giao thông đường bộ Quốc tế PN 8/3
25 Từ 09/3 đến ngày
13/3/2026
Giao thông
đường thủy,
đường hàng không
26 Từ 16/3 đến ngày
20/3/2026
Luật giao thông
27 Từ 23/3 đến ngày
27/3/2026
Luật giao thông
8 Nước và
một số
hiện
tượng
tự nhiên
( 4 tuần)
28 Từ 30/3 đến ngày
03/4/2026
Nước
29 Từ 06/4 đến ngày
10/4/2026
Nước
30 Từ 13/4 đến ngày
17/4/2026
Một số hiện tượng
tự nhiên
31 Từ 20/4 đến ngày
24/4/2026
Một số hiện tượng tự
nhiên
Giỗ Tổ
Hùng
Vương
9 Quê
hương
( 4 tuần)
32 Từ 27/4đến ngày
01/5/2026
Quê hương Ngày
GPMN
30/4
và ngày
QTLĐ 1/5
33 Từ 04/5 đến ngày Đất nước

58

08/5/2026
34 Từ 11/5 đến
ngày 15/5/2026
Đất nước
35 Từ 18/5 đến
ngày 22/5/2026
Bác Hồ Sinh nhật
Bác Hồ
TỔNG: 35 TUẦN

2. Mục tiêu, nội dung hoạt động

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* Phát triển vận động
1. Thực hiện được các động
tác phát triển các nhóm cơ và hô
hấp
* Tổ chức cho trẻ tập bài tập thể
dục sáng và bài tập phát triển
chung các động tác:
MT1:Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp
nhàng các động tác trong bài thể
dục theo hiệu lệnh.
1.Thực hiện được các động tác
phát triển các nhóm cơ và hô
hấp
* Tổ chức cho trẻ tập bài tập thể
dục sáng và bài tập phát triển
chung các động tác:
– Tập các động tác kết hợp với lời
ca theo từng chủ đề.
– Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước,
sang 2 bên
( kết hợp vẫy bàn tay, nắm, mở
bàn tay).
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào
nhau( phía trước, phía sau, trên
đầu).
– Lưng- bụng – lườn:
+ Cúi về phía trước, ngửa người
ra sau.
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang
phải.
– Chân:

59

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ
bản và các tố chất trong vận động
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi
thực hiện vận động:
MT2: Bước đi liên tục trên ghế thể
dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên
sàn.
MT3: Đi bước lùi liên tiếp khoảng
3-4 m.
MT4: Đi bằng gót chân, đi khuỵu
gối, đi lùi.
2.2. Kiểm soát được vận động:
MT5: Đi/chạy thay đổi hướng vận
động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 – 5
vật chuẩn đặt dích dắc).
2.3. Phối hợp tay- mắt trong vận
động:
MT6: Tung bắt bóng với người đối
diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền
không rơi bóng (khoảng cách 3 m).
MT7: Ném trúng đích đứng (xa 1,5
m x cao 1,2 m).
MT8: Tự đập bắt bóng được 4 – 5
lần liên tiếp
MT9: Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
MT10: Bò bằng ban tay, bàn chân
3-4m
+ Nhún chân
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
+ Đứng, lần lượt từng chân co cao
đầu gối.
2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ
bản và các tố chất trong vận
động
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể
khi thực hiện vận động:
* Hoạt động học
– Đi trên ghế thể dục
– Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn
– Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3-4
m.
Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối.
2.2. Kiểm soát được vận động:
* Hoạt động học
– Đi, chạy thay đổi tốc độ theo
hiệu lệnh, dích dắc( đổi hướng)
theo vật chuẩn.
2.3. Phối hợp tay- mắt trong vận
động:
– Tung bắt bóng với người đối
diện
bắt được 3 lần liền không rơi bóng
(khoảng cách 3 m).
– Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m
x cao 1,2 m).
– Đập bắt bóng được 4 – 5 lần liên
tiếp
– Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
– Bò bằng ban tay, bàn chân 3-4m

60

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT11: Chuyền, bắt bóng qua đầu,
qua chân.
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng hợp:
MT12: Chạy liên tục theo hướng
thẳng 15 m trong 6-8 giây
MT13: Chạy chậm 60 – 90m.
MT14: Ném trúng đích ngang (xa
2-3 m).
MT15: Bò trong đường dích dắc (3
– 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m)
không chệch ra ngoài.
MT16: Bò chui qua cổng, ống dài
1,2m x 0,6m.
MT17: Trườn theo hướng thẳng.
MT18: Trèo qua ghế dài 1,5m x
30cm.
MT19: Trèo lên, xuống 5 gióng
thang.
MT20: Bật liên tục về phía trước.
MT21: Bật xa 35 – 45cm
MT22: Bật – nhảy từ trên cao
xuống (cao 30 – 40cm).
MT23: Bật tách chân, khép chân
qua 5 ô.
MT24: Bật qua vật cản cao 10 –
20cm.
MT25: Nhảy lò cò 3-4m.
3. Thực hiện và phối hợp được
các cử động của bàn tay ngón tay,
phối hợp tay – mắt
3.1. Thực hiện được các vận động:
– Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua
chân
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng hợp:
* Hoạt động học
– Chạy liên tục theo hướng thẳng
15 m trong 6-8 giây
– Chạy chậm 60 – 90m.
– Ném trúng đích ngang (xa 2-3
m).
– Bò trong đường dích dắc (3 – 4
điểm dích dắc, cách nhau 2m)
không chệch ra ngoài.
– Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m
x 0,6m.
– Trườn theo hướng thẳng.
– Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.
– Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
– Bật liên tục về phía trước.
– Bật xa 35 – 45cm.
– Bật – nhảy từ trên cao xuống
(cao 30 – 40cm).
– Bật tách chân, khép chân qua 5
ô.
– Bật qua vật cản cao 10 – 20cm.
– Nhảy lò cò 3-4m.
3. Thực hiện và phối hợp được
các cử động của bàn tay ngón
tay, phối hợp tay – mắt
3.1. Thực hiện được các vận động:

61

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT26: Cuộn – xoay tròn cổ tay.
MT27: Gập, mở, các ngón tay.
3.2. Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt
trong một số hoạt động:
MT28
: Vẽ hình người, nhà, cây.
MT29: Cắt thành thạo theo đường
thẳng.
MT30: Xây dựng, lắp ráp với 10 –
12 khối.
MT31: Biết tết sợi đôi.
MT32: Tự cài, cởi cúc, buộc dây
giày.
* Hoạt động chơi
– Cuộn – xoay tròn cổ tay.
– Gập, mở, các ngón tay.
3.2. Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay, phối hợp tay –
mắt trong một số hoạt động:
* Hoạt động rèn nền nếp thói
quen
– Hướng dẫn cách ngồi đúng tư
thế, cách cầm bút, sử dụng màu
hợp lý để vẽ hình người, nhà, cây.
* Hoạt động học
– Hướng đẫn cách cầm kéo để cắt
thành thạo theo đường thẳng.
* Hoạt động chơi
– Xây dựng, lắp ráp, xếp trồng với
10 – 12 khối.
– Sử dụng giây đan tế để tết sợ đôi
* Hoạt động chăm sóc, thói quen
trong sinh hoạt
– Tự cài cúc áo, cởi cúc áo, tháo,
buộc dây giầy khi có nhu cầu.
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
MT33: Trẻ phát triển khỏe mạnh,
cân nặng phát triển bình thường.
1. Biết một số món ăn, thực phẩm
thông thường và ích lợi của
chúng đối với sức khỏe
MT34
: Nói được tên một số món
* Hoạt động chăm sóc sức khoẻ
Cân nặng trẻ trai 14,1- 24,2; gái
13,7-24,9
– Chiều cao trẻ trai : 100,7 -119,2;
gái: 99,9-118,9
1. Biết một số món ăn, thực
phẩm thông thường và ích lợi
của chúng đối với sức khỏe
* Hoạt động: học, trò chuyện
– Nhận biết một số thực phẩm

62

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn
giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt
có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm,
nấu cháo…
MT35: Biết một số thực phẩm cùng
nhóm:
– Thịt, cá,… có nhiều chất đạm.
– Rau, quả chín có nhiều vitamin.
MT36: Biết ăn để cao lớn, khỏe
mạnh, thông minh và biết ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau để có đủ
chất dinh dưỡng.
2. Thực hiện được một số việc tự
phục vụ trong sinh hoạt
MT37
: Thực hiện được một số việc
thông thường trong các nhóm thực
phẩm( Trên tháp dinh dưỡng)
– Nhận biết dạng chế biến đơn
giản của một số thực phẩm, món
ăn.
Phân nhóm các loại thực phẩm
+ Nhóm giầu chất đạm: Thịt cá,
trứng, tôm…
+ Nhóm giầu chất bột đường:
Gạo, ngô, khoai, sắn…
+ Nhóm giầu chất béo: Vừng, lạc,
mỡ..
+Nhóm giầu chất vitamin Rau,
quả chín…
– Nhận biết các bữa ăn trong ngày
và lợi ích của ăn đủ lượng và đủ
chất.
– Chọn ăn các thực phẩm giầu chất
dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe: rau,
củ, quả, trái cây, chất đạm, chất
bột đường
– Lựa chọn thực phẩm theo mùa
– Tìm hiểu một số thức ăn có thể
gây ngộ độc
– Nhận biết sự liên quan giữa ăn
uống với bệnh tật( ỉa chảy, sâu
răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)
2. Thực hiện được một số việc tự
phục vụ trong sinh hoạt
* Hoạt động chăm sóc vệ sinh
thói quen trong sinh hoạt
Thường xuyên thực hiện vệ sinh

63

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
khi được nhắc nhở:
MT38: Tự rửa tay bằng xà phòng.
Tự lau mặt, đánh răng.
MT39: Tự thay quần, áo khi bị ướt,
bẩn.
MT40: Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn
gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.
3. Có một số hành vi và thói quen
tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức
khỏe
MT41
: Có một số hành vi tốt trong
ăn uống:
– Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn,
nhai kỹ.
– Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại
thức ăn khác nhau…
– Không uống nước lã.
MT42: Có một số hành vi tốt trong
vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc
nhở:
MT43: Vệ sinh răng miệng, đội mũ
khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi
trời lạnh. đi dép giầy khi đi học.
cá nhân
– Tập đánh răng, lau mặt.
+ Rèn luyện thao tác rửa tay bằng
xà phòng.
+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
– Thay quần áo khi bị ướt khi cần
thiết
– Ngồi ăn đúng tư thế. Cầm thìa
bằng tay phải để xúc cơm, xúc ăn
gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức
ăn.
3. Có một số hành vi và thói
quen tốt trong sinh hoạt và giữ
gìn sức khỏe
* Hoạt động rèn nền nếp thói
quen
– Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ
tốn, nhai kĩ.
+ Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau…
+ Không uống nước lã.
+ Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh
thân thể, vệ sinh môi trường đối
với sức khỏe con người.
– Tìm hiểu về các hành vi tốt trong
vệ sinh cá nhân để phòng tránh
các bệnh dịch
– Tìm hiểu về ý nghĩa của giấc
ngủ: Ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc
– Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi
đi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi
trời lạnh, đi dép, giày khi đi học.
+ Nói với người lớn khi bị đau,
chảy máu hoặc sốt…

64

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT44: Biết nói với người lớn khi
bị đau, chảy máu hoặc sốt….
MT45: Đi vệ sinh đúng nơi quy
định.
MT46: Bỏ rác đúng nơi quy định
và phân loại rác thải
4. Biết một số nguy cơ không an
toàn và phòng tránh
MT47
: Nhận ra bàn là, bếp đang
đun, phích nước nóng…. là nguy
hiểm không đến gần. Biết các vật
sắc nhọn không nên nghịch.
MT48: Nhận ra những nơi như: hồ,
ao, mương nước, suối, bể chứa
nước… là nơi nguy hiểm, không
được chơi gần.
+ Bỏ rác đúng nơi quy định,
không nhổ bậy ra lớp.
+ Lựa chọn trang phục phù hợp
với thời tiết.
+ Ích lợi của việc mặc trang phục
phù hợp với thời tiết.
* Hoạt động chăm sóc sức khoẻ
– Nhận biết một số biểu hiện khi
ốm và cách phòng tránh đơn giản.
– Cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị
ốm, bị thương hay bị đe dọa
* Hoạt động thói quen nền nếp
trong sinh hoạt
– Đi vệ sinh đúng nơi quy định
– Bỏ rác đúng nơi quy định
– Tìm hiểu về các loại rác và phân
loại rác thải
4. Biết một số nguy cơ không an
toàn và phòng tránh
* Hoạt động học
– Nhận biết và phòng tránh những
hành động nguy hiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng
nguy hiểm đến tính mạng.
+ Không sờ những đồ vật nguy
hiểm như bàn là, phích nước, dao,
nồi vừa mới nấu xong
+ Tìm hiểu về biện pháp an toàn
khi sử dụng đồ dùng nhà bếp:
Không tự ý sử dụng đồ dùng,
dụng cụ trong nhà bếp như bếp
gas, lò vi sóng, kéo, dao, đồ sứ,
thủy tinh nếu như chưa được
hướng dẫn và không có người lớn

65

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT49: Biết một số hành động nguy
hiểm và phòng tránh khi được nhắc
nhở:
MT50: Không cười đùa trong khi
ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả
có hạt….
MT51: Không ăn thức ăn có mùi
ôi; không ăn lá, quả lạ… không
uống rượu, bia, cà phê; không tự ý
uống thuốc khi không được phép
của người lớn.
MT52: Không được ra khỏi trường
khi không được phép của cô giáo.
MT53: Không nhận quà từ người
lạ, không mở cửa cho người lạ vào
bên cạnh.
+ Tìm hiểu về biện pháp an toàn
khi sử dụng điện
+ Cách thoát ra khỏi phòng nếu
như có sự cố cháy nổ.
– Không chơi gần : Hồ, ao, mương
nước suối, bể chứa nước….
– Tránh xa những nơi có nước
trũng, thấp
– Chỉ xuống tắm, vui chơi ở khu
vực có nước khi có người lớn đi
cùng.
– Tìm hiểu một số hành động nguy
hiểm và phòng tránh khi được
nhắc nhở.
– Không đến gần, chơi cạnh những
chiếc ô tô đang dừng đỗ.
* Hoạt động ăn
– Cách ăn uống đúng để không bị
hóc, sặc
– Không cười đùa trong khi ăn,
uống hoặc khi ăn các loại quả có
hạt…
– Không ăn thức ăn có mùi ôi thiu,
không ăn lá, quả lạ…không uống
rượu , bia, cà phê; không tự ý
uống thuốc khi không được phép
của người lớn.
* Hoạt động đón trẻ, trả trẻ, trò
chuyện
– Không được ra khỏi trường khi
không được phép của cô giáo
– Không nói chuyện, mở cửa, nhận
quà, ở một mình hay đi theo người

66

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
nhà
MT54: Nhận ra một số trường hợp
nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
MT55: Biết gọi người lớn khi gặp
một số trường hợp khẩn cấp: cháy,
có người rơi xuống nước, ngã chảy
máu.
MT56: Biết gọi người giúp đỡ khi
bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia
đình, số điện thoại người thân khi
cần thiết.
MT57: Trẻ biết cách phòng, tránh
dịch bệnh và một số bệnh truyền
nhiễm theo mùa
lạ.
– Nhận biết những hành động
nguy hiểm của người lạ.
* Hoạt động học
– Nhận biết một số trường hợp
khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
– Gọi người lớn khi gặp một số
trường hợp khẩn cấp: Cháy, có
người rơi xuống nước, ngã chảy
máu.
– Gọi người giúp đỡ khi bị lạc.
Nói tên, địa chỉ gia đình, số điện
thoại của người thân khi cần thiết.
* Hoạt động chăm sóc vệ sinh
thói quen sinh hoạt
– Thực hiện rửa tay đúng cách; sát
khuẩn tay..
– Đeo khẩu trang đúng cáchvà
thực hiện đeo khẩu trang hằng
ngày
– Cách giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch
sẽ
– Cách rèn luyện cơ thể và ăn
uống đủ các chất dinh dưỡng
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
*Khám phá khoa học
MT58: Trẻ nói được chức năng của
các giác quan và một số bộ phận
khác của cơ thể
* Hoạt động học
– Chức năng các giác quan và bộ
phận khác của cơ thể.
– Biện pháp phòng tránh thương
tích , bảo vệ các giác quan: Mắt,
tai, mũi, da

67

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT59: Trẻ nêu được đặc điểm nổi
bật, công dụng, cách sử dụng của
đồ dùng đồ chơi an toàn, một số
mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm
cấu tạo và sử dụng
(STEAM)
MT60
: Trẻ biết phân loại các nhóm
đồ dùng đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu
nổi bật.
(STEAM)
MT61
: Trẻ gọi được tên, đặc điểm,
công dụng của một số PTGT và
phân loại theo 1-2 dấu hiệu
(STEAM)
MT62
: Trẻ biết tuân thủ đúng luật
an toàn giao thông, đi bên phải
đường, đi ra đường phải có người
lớn đi cùng, không thỏ đầu, tay khi
ngồi trên tàu, xe
MT63: Trẻ không đến gần, chơi
cạnh những chiếc xe ô tô đang dừng
đỗ.
MT64: Nhận biết 1 số đặc điểm
nổi bật của các con vật quen thuộc,
lợi ích và tác hại đối với con người
(STEAM)
– Đặc điểm, công dụng và cách sử
dụng đồ dùng, đồ chơi.
– Một số mối liên hệ đơn giản giữa
đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng
của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
– So sánh sự khác và giống nhau
của 2-3 đồ dùng, đồ chơi.
– Đặc điểm, công dụng và cách sử
dụng, nơi họt động của 1 số PTGT
– So sánh sự khác và giống nhau
của 2-3 loại PTGT
– Phân loại PTGT theo 1-2 dấu
hiệu
– Tìm hiểu và thực hành luật giao
thông đường bộ
– Dạy trẻ không đến gần, chơi
cạnh những chiếc xe ô tô đang
dừng đỗ.
– Tên gọi, đặc điểm bên ngoài,
vận động, tiếng kêu, môi trường
sống của con vật, gần gũi, ích lợi
và tác hại đối với con người.
– So sánh sự khác nhau và giống
nhau của 2 con vật.
– Cách chăm só những con vật gần
gũi
– Tránh xa một số động vật gây
nguy hiểm.
– Cách xử lý khi bị động vật tấn
công

68

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT65: Nhận biết 1 số đặc điểm
nổi bật của một số loại cây, lợi ích
đối với con người
(STEAM)
MT66:
Nhận biết 1 số đặc điểm
nổi bật của một số loại hoa, so sánh
sự khác nhau và giống nhau , phân
loại theo 1-2 dấu hiệu, lợi ích đối
với con người và môi trường
(STEAM)
MT67:
Nhận biết 1 số đặc điểm
nổi bật của một số loại quả, phân
loại theo 1-2 dấu hiệu, so sánh sự
khác nhau và giống nhau, lợi ích
đối với con người
(STEAM)
MT68
: Trẻ nêu được một số hiện
tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh
hưởng của nó đến sinh hoạt hằng
ngày
MT69: Trẻ nêu dược sự khác nhau
giữa ngày và đêm
MT70: Trẻ nhận ra 1 vài mối quan
– Tên gọi, đặc điểm của một số
loại cây. So sánh sự giống và khác
nhau của chúng.
– Phân loại cây, theo 1-2 dấu hiệu.
– Cách chăm sóc và bảo vệ cây
xanh
– Quan sát phán đoán mối liên hệ
đơn giản giữa cây xanh với môi
trường sống.
– Cách nhận biết và bảo vệ an toàn
khi tiếp xúc với một số cây nguy
hiểm.
– Tên gọi, đặc điểm của một số
loại hoa. So sánh sự giống và khác
nhau của chúng.
– Phân loại hoa, theo 1-2 dấu hiệu.
– Cách chăm sóc và bảo vệ hoa
– Tên gọi, đặc điểm của một số
loại quả. So sánh sự giống và khác
nhau của chúng.
– Phân loại quả, theo 1-2 dấu hiệu.
– Tác dụng của các loại quả đối
với sức khỏe của con người
– Một số hiện tượng thời tiết theo
mùa và ảnh hưởng của nó đến
sinh hoạt của con người.
– Cách phòng tránh tai nạn khi
mưa giông sấm xét: Không đứng
dưới bóng cây khi trời mưa giông,
có săm xét
– Sự khác nhau giữa ngày và đêm.
– Tìm hiểu về 1 vài mối quan hệ

69

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng
quen thuộc khi được hỏi.
MT71: Trẻ nêu được một số nguồn
nước trong sinh hoạt hằng ngày và
ích lợi của nước đối với đời sống
con người, con vật, cây. Trẻ biết
làm một số thí nghiệm về nước.
MT72: Trẻ biết làm thử nghiệm
đơn giản với sự giúp đỡ của người
lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng.
Ví dụ: Thả các vật vào nước để
nhận biết vật chìm hay nổi
(STEAM)
MT73:
Trẻ kể tên được một số
nguồn ánh sáng trong sinh hoạt
hằng ngày
MT74: Trẻ nêu được một vài đặc
điểm của đất, đá, cát, sỏi
MT75: Thể hiện một số điểm quan
đơn giản của sự vật, hiện tượng
quen thuộc đối với con người và
sự vật.
– Tìm hiểu về các nguồn nước
trong môi trường sống
– Ích lợi của nước với đời sống
con người, con vật và cây.
– Một số đặc điểm, tính chất của
nước
– Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn
nước và cách bảo vệ nguồn nước.
– Sử dụng nước tiết kiệm và an
toàn: Không nghịc phá nước trong
bếp, nhà tắm
– Uống nhiều nước mỗi ngày.
* Hoạt động trải nghiệm
– Làm các thí nghiệm về nước
* Hoạt động học
– Không khí, các nguồn ánh sáng
và sự cần thiết của nó với cuộc
sống con người, con vật và cây.
– Một vài đặc điểm, tính chất của
đất, đá, cát, sỏi.
* Hoạt động trải nghiệm
– Làm thí nghiệm và nếm, nêu
nhận xét
– Tự giải quyết vấn đề theo cách
sáng tạo riêng của mình
* Hoạt động chơi
– Chơi các trò chơi mô phỏng về

70

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
sát được qua các hoạt động chơi,
âm nhạc, tạo hình…
MT76: Trẻ biết được sự nguy hiểm
của các hiện tượng thời tiết bất
thường: Nắng nóng, lạnh giá, mưa
to, gió to, mưa lũ, bão…
các chủ đề, múa, hát, xếp hình,
xé, gấp, tạo ra các sản phẩm tạo
hình về các đối tượng mà trẻ được
nhìn và khám phá
* Hoạt động học
– Dạy trẻ tìm nơi an toàn để trú ẩn
khi gặp những hiện tượng tự nhien
bất thường: không đứng dưới gốc
cây to khi trời mưa giông sấm xét,
không chơi gần núi, đất, đá khi có
trời mưa, gió to.
*Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
1. Nhận biết số đếm, số lượng
MT77:
Quan tâm đến số lượng và
đếm như hay hỏi về số lương, đếm
vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu
thị số lượng.
MT78: Đếm đến 2, nhận biết các
nhóm đồ dùng có số lượng là 2,
nhận biết chữ số 2
MT79: Đếm đến 3, nhận biết các
nhóm đồ dùng có số lượng là 3,
nhận biết chữ số 3
MT80: Đếm đến 4, nhận biết các
nhóm đồ dùng có số lượng là 4,
nhận biết chữ số 4
MT81: Đếm đến 5, nhận biết các
nhóm đồ dùng có số lượng là 5,
nhận biết chữ số 5
MT82: Trẻ biết so sánh số lượng 2
nhóm đối tượng trong phạm vi 3
bằng các cách khác nhau và nói
được các từ bằng nhau, nhiều hơn,
1. Nhận biết số đếm, số lượng
* Hoạt động học
– Chữ số, số lượng và số thứ tự
trong phạm vi 5
– Đếm đến 2, nhận biết các nhóm
đồ dùng có số lượng là 2, nhận
biết chữ số 2
– Đếm đến 3, nhận biết các nhóm
đồ dùng có số lượng là 3, nhận
biết chữ số 3
– Đếm đến 4, nhận biết các nhóm
đồ dùng có số lượng là 4, nhận
biết chữ số 4
– Đếm đến 5, nhận biết các nhóm
đồ dùng có số lượng là 5, nhận
biết chữ số 5
– So sánh số lượng 2 nhóm đối
tượng trong phạm vi 3 bằng các
cách khác nhau và nói được các từ
bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

71

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
ít hơn.
MT83: Trẻ biết so sánh số lượng 2
nhóm đối tượng trong phạm vi 4
bằng các cách khác nhau và nói
được các từ bằng nhau, nhiều hơn,
ít hơn.
MT84: Trẻ biết so sánh số lượng 2
nhóm đối tượng trong phạm vi 5
bằng các cách khác nhau và nói
được các từ bằng nhau, nhiều hơn,
ít hơn.
MT85: Biết gộp và đếm 2 nhóm
đối tượng cùng loại có tổng trong
phạm vi 2.
MT86: Biết gộp và đếm 2 nhóm
đối tượng cùng loại có tổng trong
phạm vi 3.
MT87: Biết gộp và đếm 2 nhóm
đối tượng cùng loại có tổng trong
phạm vi 4.
MT88: Biết gộp và đếm 2 nhóm
đối tượng cùng loại có tổng trong
phạm vi 5.
MT89: Trẻ biết tách một nhóm đối
tượng có số lượng trong phạm vi 2
thành 2 nhóm.
MT90: Trẻ biết tách một nhóm đối
tượng có số lượng trong phạm vi 3
thành 2 nhóm.
MT91: Trẻ biết tách một nhóm đối
tượng có số lượng trong phạm vi 4
thành 2 nhóm.
MT92: Trẻ biết tách một nhóm đối
tượng có số lượng trong phạm vi 5
– So sánh số lượng 2 nhóm đối
tượng trong phạm vi 4 bằng các
cách khác nhau và nói được các từ
bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
– So sánh số lượng 2 nhóm đối
tượng trong phạm vi 5 bằng các
cách khác nhau và nói được các từ
bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
– Gộp và đếm 2 nhóm đối tượng
cùng loại có tổng trong phạm vi 2.
– Gộp và đếm 2 nhóm đối tượng
cùng loại có tổng trong phạm vi 3.
– Gộp và đếm 2 nhóm đối tượng
cùng loại có tổng trong phạm vi 4.
– Gộp và đếm 2 nhóm đối tượng
cùng loại có tổng trong phạm vi 5.
Tách một nhóm đối tượng có số
lượng trong phạm vi 2 thành 2
nhóm.
Tách một nhóm đối tượng có số
lượng trong phạm vi 3 thành 2
nhóm.
Tách một nhóm đối tượng có số
lượng trong phạm vi 4 thành 2
nhóm.
Tách một nhóm đối tượng có số
lượng trong phạm vi 5 thành 2

72

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
thành 2 nhóm.
2. So sánh, sắp xếp theo quy tắc
MT93
: Nhận ra quy tắc sắp xếp
đơn giản (mẫu) và sao chép lại.
– Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
3. So sánh hai đối tượng
MT94
: So sánh về kích thước của
2-3 đối tượng
MT95: So sánh độ dài của 2-3 đối
tượng
MT96: So sánh chiều cao của 2-3
đối tượng
4. Nhận biết hình dạng
MT97:
So sánh sự giống và khác
nhau giữa các hình: tròn, vuông,
tam giác, chữ nhật.
(STEAM)
MT98:
Trẻ biết chắp ghép các hình
để tạo thành các hình mới theo ý
thích và theo yêu cầu.
5. Nhận biết vị trí trong không
gian và định hướng thời gian
MT99
: Sử dụng lời nói và hành
động để chỉ vị trí phía trên – phía
nhóm.
2. So sánh, sắp xếp theo quy tắc
* Hoạt động học
– Nhận biết ý nghĩa các con số
được sử dụng trong cuộc sống
hằng ngày( số nhà, biển số xe…).
– So sánh phát hiện ra quy tắc và
sắp xếp theo quy tắc đó
Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
3. So sánh hai đối tượng
* Hoạt động học
– So sánh về kích thước của 2-3
đối tượng
– Đo độ dài 1 vật bằng 1 đơn vị
đo.
– So sánh chiều cao của 2-3 đối
tượng
và nói được kết quả
– Đo dung tích bằng 1 đơn vị đo.
4. Nhận biết hình dạng
* Hoạt động học
– Màu sắc của các hình hình học .
– So sánh sự khác nhau và giống
nhau của các hình: Hình vuông,
hình tam giác, hình chữ nhật.
– Chắp ghép các hình học để tạo
thành các hình mới theo ý thích và
theo yêu cầu.
5. Nhận biết vị trí trong không
gian và định hướng thời gian
* Hoạt động học
– Xác định vị trí đồ vật( Phía
trước- phía sau; phía trên- phía

73

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
dưới, phía trước – phía sau, phía
phải – phía trái của đối tượng trong
không gian so với bản thân.
MT100: Trẻ nhận biết được các
buổi sáng, trưa, chiều, tối
dưới; phía phải- phía trái) so với
bản thân trẻ, với bạn khác.
– Nhận biết các buổi sáng, trưa,
chiều, tối.
*Khám phá Xã Hội
1. Nhận biết bản thân, gia đình,
trường lớp mầm non và cộng
đồng
MT101:
Trẻ nói họ và tên, tuổi,
giới tính của bản thân , đặc điểm
bên ngòi, sở thích của bản thân
MT102: Trẻ nói họ, tên, công việc
của bố, mẹ các thành viên trong gia
đình, nhu cầu của gia đình khi được
hỏi, trò chuyện, xem tranh ảnh về
gia đình.
MT103: Trẻ nói được địa chỉ của
gia đình mình( Số nhà, số điện thoại
của bố mẹ đường phố/ thôn, xóm)
khi được hỏi, trò chuyện.
MT104: Trẻ nói tên và địa chỉ của
trường, lớp khi được hỏi, trò
chuyện.
MT105: Trẻ nói tên, một số công
việc của cô giáo và các bác công
nhân viên trong trường khi được
hỏi, trò chuyện.
MT106: Trẻ nói tên và một vài đặc
điểm của các bạn trong lớp khi
được hỏi, trò chuyện.
MT107: Kể tên, công việc, công
1. Nhận biết bản thân, gia đình,
trường lớp mầm non và cộng
đồng
* Hoạt động học
– Tìm hiểu về bản thân
+ Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm
bề ngoài, sở thích của bản thân.
– Tìm hiểu về gia đình
+ Họ, tên, công việc của bố mẹ,
những người thân trong gia đình
và công việc của họ. Một số nhu
cầu của gia đình. Địa chỉ của gia
đình.
– Tên, địa chỉ của của gia đình
mình( Số nhà, số điện thoại
đường phố/ thôn, xóm
– Tên, địa chỉ của trường, lớp.
– Tên và công việc của cô giáo và
các cô bác ở trường.
– Họ, tên và một vài đặc điểm của
các bạn; các hoạt động của trẻ ở
trường.
– Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các

74

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
cụ, sản phẩm/ ích lợi…của một số
nghề khi được hỏi, trò chuyện.
MT108: Kể tên và nêu một vài đặc
điểm của một số ngày lễ hội, danh
lam thắng cảnh của quê hương đất
nước.
MT109: Kể tên và nêu một vài đặc
điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở
địa phương
hoạt động và ý nghĩa của các nghề
phổ biến, nghề truyền thống của
địa phương.
– Tên gọi, đặc điểm nổi bật của
một số di tích, danh lam, thắng
cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa
của quê hương, đất nước.
* Hoạt động học
– Tìm hiẻu về một số di tích lịch
sử ở địa phương như Đến Gin,
Đền trần làng Bái Dương
* Hoạt động thăm quan trải
nghiệm
– Tổ chức cho trẻ đi tham quan
các di tích lịch sử của địa phương
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Nghe hiểu lời nói
MT110
. Thực hiện được 2, 3 yêu
cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy
hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa
màu vàng”.
MT111. Hiểu nghĩa từ khái quát:
rau quả, con vật, đồ gỗ…
MT112: Lắng nghe và trao đổi với
người đối thoại.
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống
1. Nghe hiểu lời nói
* Hoạt động học, trò chuyện
– Hiểu và làm theo được 2-3 yêu
cầu
– Nghe hiểu nội dung các câu đơn,
câu mở rộng, câu phức
– Nghe hiểu nội dung truyện kể,
truyện đọc phù hợp với độ tuổi
– Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè,
phù hợp với độ tuổi
– Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính
chất, công dụng và các từ biểu
cảm
– Hiểu làm theo yêu cầu đơn giản;
nghe hiểu nội dung các câu đơn,
câu mở rộng
2. Sử dụng lời nói trong cuộc

75

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
hàng ngày
MT113
Nói rõ để người nghe có
thể hiểu được.
MT114: Sử dụng được các từ chỉ
sự vật, hoạt động, đặc điểm,…
MT115: Sử dụng được các loại câu
đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu
phủ định.
MT116: Kể lại sự việc theo trình tự
MT117: Đọc thuộc bài thơ, ca dao,
đồng dao…
MT118: Kể chuyện có mở đầu, kết
thúc.
MT119: Bắt chước giọng nói, điệu
bộ của nhân vật trong truyện.
MT120: Sử dụng các từ như mời
cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong
giao tiếp.
MT121: Điều chỉnh giọng nói phù
hợp với hoàn cảnh khi được nhắc
nhở.
3. Làm quen với việc đọc – viết
sống hàng ngày
* Hoạt động học, trò chuyện
– Phát âm các tiếng có chứa các
âm khó để người nghe có thể hiểu
được
– Sử dụng được các từ chỉ sự vật,
hoạt động, đặc điểm,… khi được
hỏi
– Sử dụng được các loại câu đơn,
câu ghép, câu khẳng định, câu phủ
định trong giao tiếp với bạn, cô
giáo và mọi người xung quanh
– Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu
biết của bản thân bằng các câu
đơn, câu ghép.
– Kể lại sự việc có nhiều tình tiết
theo trình tự nội dung câu chuyện.
– Đọc thuộc các bài thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, hò, vè và thể
hiện ngữ điệu, cử chỉ, điẹu bộ phù
hợp với nội dung.
– Kể chuyện có mở đầu, kết thúc.
– Kể lại truyện đã được nghe
– Đóng kịch
– Sử dụng các từ biểu thị sự lễ
phép; nói và thể hiện cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt phù hợp hoàn cảnh
giao tiếp
– Điều chỉnh giọng nói phù hợp
với hoàn cảnh khi được nhắc nhở.
3. Làm quen với việc đọc – viết

76

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT122: Chọn sách để xem.
MT123: Mô tả hành động của các
nhân vật trong tranh.
MT124: Cầm sách đúng chiều và
giở từng trang để xem tranh ảnh.
“đọc” sách theo tranh minh họa
(“đọc vẹt”).
MT125: Nhận ra ký hiệu thông
thường trong cuộc sống: nhà vệ
sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,..
MT126: Sử dụng ký hiệu để “viết”:
tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng,..
* Hoạt động học
– Xem và nghe đọc các loại sách
khác nhau
– “Đọc” truyện qua tranh vẽ
– Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh
ảnh
– Kể lại sự kiện mà trẻ thích theo
trình tự thời gian.
– Phân bệt phần mở đầu, phần kết
thúc của sách
– Hướng đọc, viết từ trái sang
phải, từ dòng trên xuống dòng
dưới dấu
– Đọc ngát nghỉ sau cac
– Giữ gìn, bảo vệ sách
– Làm quen với một số kí hiệu
thông thường trong cuộc sống
như: nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy
hiểm, giao thông, đường cho
người đi bộ…
– Làm quen với cách viết tiếng
việt
+ Hướng viết từ trái sang phải, từ
dòng trên xuống dòng dưới
+ Hướng viết của các nét chữ
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI
1. Thể hiện ý thức về bản thân
MT127
: Nói được tên, tuổi, giới
tính của bản thân, tên bố, mẹ.
1. Thể hiện ý thức về bản thân
* Hoạt động học, trò chuyện
– Trẻ giới thiệu tên, tuổi, giới tính
của bản thân, tên bố, mẹ khi được
hỏi
– Trẻ kể về bản thân, gia đình nhà
mình: tên, tuổi, giới tính. Tên bố,
mẹ; số điện thoại của bố mẹ

77

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT128: Nói được điều bé thích,
không thích, những việc gì bé có
thể làm được.
MT 129: Nói được sở thích của bố,
mẹ và người thân
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực
MT130
: Tự chọn đồ chơi, trò chơi
theo ý thích.
MT131: Cố gắng hoàn thành công
việc được giao (trực nhật, dọn đồ
chơi).
3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc,
tình cảm với con người, sự vật,
hiện tượng xung quanh
– Tìm hiểu về những điều bé thích,
không thích, khả năng của bản
thân
+ Trẻ nói về sở thích của mình, kể
về những việc mà trẻ có thể làm
được
+ Trẻ nói điều không thích, kể về
những việc mà trẻ không thể làm
được như
* Hoạt động trò chuyện
– Trẻ nói được sở thích của bố, mẹ
và người thân, kể về những
chuyến đi chơi, du lịch của gia
đình
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực
* Hoạt động chơi
– Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý
thích trong các giờ chơi như:
+ Chơi, hoạt động ở các góc
+ Chơi ngoài trời
+ Chơi, hoạt động theo ý thích
+ Chơi trong giờ đón và trả trẻ
– Hoàn thành công việc được giao
+ Trẻ sắp xếp, thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng ngăn nắp.
+ Trẻ cùng cô trồng cây, lau lá
cây xanh.
+ Trẻ tạo ra được sản phẩm tạo
hình; thực hiện vai chơi trong các
trò chơi…
3. Nhận biết và thể hiện cảm
xúc, tình cảm với con người, sự
vật, hiện tượng xung quanh
* Hoạt động học, chơi

78

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT132: Nhận biết cảm xúc vui,
buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên
qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua
tranh, ảnh.
MT133: Biết biểu lộ một số cảm
xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận,
ngạc nhiên.
– Nhận biết một số trạng thái cảm
xúc( vui, buồn, sợ hãi, tức giận,
ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ,
giọng nói, tranh ảnh.
+Trẻ cảm nhận trạng thái, cảm
xúc vui của cô giáo, người thân,
bạn bè khi nhìn thấy cô giáo,
người thân, bạn bè nói chuyện,
cười vui vẻ….
+ Trẻ thấy bạn đang tức giận khi
thấy mặt bạn đang cau có…
+ Nhìn vào tranh trẻ nói lên được
bạn này đang vui hay buồn…
– Nhận biết và biểu lộ trạng thái
cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử
chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vận
động, vẽ, nặn, xếp hình..
+ Thể hiện nét mặt vui khi được
khen; khi chiến thắng; được đi
chơi; được nghe kể chuyện…
Được tổ chức SN
+ Thể hiện nét mặt buồn khi bị
mắng, khi bị ốm hoặc khi bị thua
khi chơi 1 trò chơi có luật hoặc
không có bạn chơi cùng…
+ Thấy sợ hãi khi bị dọa nạt hoặc
nhìn thấy các con thú dữ hoặc khi
nghe thấy sấm, sét…
+ Thể hiện sự tức giận khi nghe
kể về các câu chuyện có các nhân
vật độc ác hoặc bị ngừơi khác
chêu…
+ Thể hiện sự ngạc nhiên khi
trong lớp có nhiều đồ dùng đồ

79

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT134: Nhận ra hình ảnh Bác Hồ,
lăng Bác Hồ.
MT135: Thể hiện tình cảm đối với
Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô
kể chuyện về Bác Hồ.
MT136: Biết một vài cảnh đẹp, lễ
hội của quê hương, đất nước.
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã
chơi mới, tranh ảnh đẹp hoặc
trong lớp có bạn mới đến…
– Chỉ và gọi tên Bác Hồ, lăng Bác
Hồ.
+ Xây dựng Lăng Bác Hồ Bằng
mô hình
– Kính yêu Bác Hồ.
+ Hát các bài hát nói về Bác Hồ
( Nhớ ơn Bác; Đêm qua em mơ
gặp Bác Hồ…)
+ Đọc các bài thơ nói về Bác Hồ
( Ảnh Bác; Bác Hồ của em…)
+ Nghe kể các câu chuyện nói về
Bác Hồ
* Hoạt động học, thăm quan
– Quan tâm đến di tích lịch sử,
cảnh đẹp, lễ hội của quê hương,
đất nước.
+ Kể tên một vài cảnh đẹp của quê
hương: như lễ hội Đền Gin thôn
Chiền , Đền Trần thôn Bái Dương,
Chùa một cột, Hồ Gươm; Lăng
Bác Hồ…
+ Tổ chức cho trẻ đi tham quan di
tích Lịch sử đền Trần thôn Bái
Dương
+ Tổ chức cho trẻ đi tham quan di
tích Lịch sử đền Gin
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục
dựa vào cộng đồng trong các ngày
lễ hội( ngày 20/11; ngày tết cổ
truyền; ngày 8/3; ngày têt 1/6;
ngày tết Trung thu,,,)
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã

80

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
hội
MT137
: Thực hiện được một số
quy định ở lớp và gia đình: Sau khi
chơi cất đồ chơi vào nơi quy định,
giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông
bà, bố mẹ.
MT138: Biết nói cảm ơn, xin lỗi,
chào hỏi lễ phép.
MT139: Chú ý nghe khi cô, bạn
nói.
MT140: Biết chờ đến lượt khi được
nhắc nhở.
hội
* Hoạt động thói quen nền nếp
trong sinh hoạt
– Thực hiện một số quy định ở
lớp, gia đình
+ Để đồ dùng đồ chơi đúng chỗ
sau khi chơi xong;
+ Rửa tay trước khi ăn. Sau khi đi
vệ sinh
+ Sắp xếp bàn ăn
+ Đi ngủ đúng giờ
+ Trong giờ ngủ, giờ ăn không nói
chuyện
+ Vâng lời ông bà, bố mẹ, cô
giáo…
+ Yêu mến, quan tâm đến bạn,
đến người thân trong gia đình
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Đi bên phải lề đường
– Nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ
phép.
+ Nói lời cảm ơn khi được cô, các
bạn và mọi người giúp đỡ,
+ Nhận lỗi và xin lỗi khi mắc lỗi
+ Chào hỏi lễ phép với mọi người
xung quanh.
– Lắng nghe ý kiến của người
khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ
phép.
+ Tập trung vào nghe cô kể
chuyện; cô hướng dẫn và làm theo
hướng dẫn của cô
– Chờ đến lượt, hợp tác.
+ Xếp hàng khi đi vệ sinh, uống

81

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT141: Biết trao đổi, thỏa thuận
với bạn để cùng thực hiện hoạt
động chung (chơi, trực nhật…).
5. Quan tâm đến môi trường
MT142:
Thích chăm sóc cây, con
vật thân thuộc.
MT143: Không bẻ cành, bứt hoa
MT144: Bỏ rác đúng nơi quy định
và phân loại rác vô cơ, rác hữu cơ
MT145: Không để tràn nước khi
rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi
phòng.
nước, khi lên xin cơm…,
– Trao đổi, thỏa thuận với bạn để
cùng thực hiện hoạt động chung
+ Trao đổi với bạn về chọn trò
chơi, đồ dùng đồ chơi
+ Thỏa thuận với bạn để nhận vai
chơi
+ Phân công nhau trong xếp bàn
ăn, bát ăn, trực nhật của lớp…
+ Quan tâm giúp đỡ bạn.
+ Phân biệt hành vi “ Đúng” –
“Sai”, “Tốt” – “Xấu”
5. Quan tâm đến môi trường
* Hoạt động học
– Chăm sóc cây, con vật thân
thuộc.
+ Nhặt cỏ, tưới nước cho cây, lau
lá cây cảnh
+ Cho các con vật ăn, uống nước
( gà, vịt, mèo…)
* Hoạt động chăm sóc vệ sinh
trong sinh hoạt
– Không bẻ cành bứt hoa
– Bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Bỏ rác vào thùng rác và phân
loại rác hữu cơ và vô cơ để giữ
gìn vệ sinh môi trường phân loại
rác vô cơ, rác hữu cơ
– Tiết kiệm điện, nước:
+ Không để chàn nước ra ngoài
+ Rót nước vừa đủ uống
+ Ra khỏi phòng tắt điện, tắt quạt
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
* Hoạt động học

82

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
MT146: Vui sướng, vỗ tay, làm
động tác mô phỏng và sử dụng các
từ gợi cảm nói lên cảm xúc của
mình khi nghe các âm thanh gợi
cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các
sự vật hiện tương
MT147: Trẻ chú ý nghe, thích
thú( hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư)
theo bài hát, bản nhạc; thích nghe
và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục
ngữ; thích nghe và kể chuyện
MT148: Thích thú, ngắm nhìn, chỉ,
sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói
lên cảm xúc của mình( về màu sắc,
hình dáng…) của các tác phẩm tạo
hình
MT149: Hát đúng giai điệu, lời ca,
hát rõ lời và thể hiện sắc thái của
bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu
bộ
MT150: Trẻ vận động nhịp nhàng
theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc
với các hình thức( vỗ tay theo nhịp,
tiết tấu, múa
MT151: Phối hợp các nguyên vật
liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.
(STEAM)
MT152:
Trẻ vẽ , phối hợp các nét
thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo
thành bức tranh có màu sắc và bố
cục.
MT153: Xé, cắt theo đường thẳng,
– Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi
nghe các âm thanh gợi cảm các
bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ
đẹp của các sự vật hiện tương
trong thiên nhiên cuộc sống và tác
phẩm nghệ thuật
– Nghe và nhận ra các loại nhạc
khác nhau ( Nhạc thiếu nhi, dân
ca)
– Nhận xét sản phẩm tạo hình về
màu sắc, kích thước, hình dáng/
đường nét.
+ Sử dụng các từ gợi cảm nói lên
cảm xúc của mình( về màu sắc,
hình dáng…) của các tác phẩm tạo
hình
– Hát đúng giai điệu, lời ca và thể
hiện sắc thái, tình cảm của bài hát
– Vận động nhịp nhàng theo giai
điệu, nhịp điệu của các bài hát,
bản nhạc
– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm
theo phách, nhịp tiết tấu
– Phối hợp các nguyên vật liệu tạo
hình, vật liệu trong thiên nhiên để
tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng các kĩ năng vẽ để tạo ra

83

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh,
bổ
sung
đường cong…và dán thành sản
phẩm có màu sắc, bố cục
MT154: Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe,
vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn
thành sản phẩm có nhiều chi tiết
MT155: Trẻ biết phối hợp các kỹ
năng xếp hình để tạo thành sản
phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác
nhau.
STEAM)
MT156:
Trẻ biết nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu sắc, đường
nét, hình dáng
(STEAM)
MT157:
Trẻ biết lựa chọn và tự thể
hiện hình thức vận động theo bài
hát bản nhạc.
MT158: Lựa chọn dụng cụ để gõ
đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.
MT159: Trẻ nói lên ý tưởng và tạo
ra các sản phẩm tạo hình theo ý
thích.
(STEAM)
MT160:
Trẻ biết đặt tên cho sản
phẩm tạo hình.
sản phẩm có màu sắc, kích thước,
hình dáng, đường nét
– Sử dụng các kĩ năng xé, cắt và
dán để tạo ra sản phẩm có màu
sắc, kích thước, hình dáng, đường
nét
– Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt
nhọn, uốn cong đất nặn để nặn
thành sản phẩm có nhiều chi tiết
– Xếp các khối hình để tạo thành
sản phẩm có kiểu dáng khác nhau.
– Nhận xét các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, đường nét, hình dáng
– Biểu diễn hoạt động âm nhạc
dưới sự hướng dẫn của cô.
– Lựa chọn để thể hiện các hình
thức vận động theo nhạc.
– Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ
đệm theo nhịp điệu bài hát.
– Nói lên ý tưởng tạo hình của
mình.
– Đặt tên cho sản phẩm tạo hình

III. Độ tuổi mẫu giáo 5 – 6 tuổi
1. Dự kiến các chủ đề/ sự kiện

TT Chủ đề tuần Số Thời gian thực hiện Chủ đề nhánh Sự kiện
1 Trường
mầm non
(3-4 tuần)
1 Từ 05/9 đến ngày
12/9/2025
Ngày hội đến trường
của bé
2 Từ 15/9 đến ngày
19/9/2025
Lớp học 5A… của

84

TT Chủ đề tuần Số Thời gian thực hiện Chủ đề nhánh Sự kiện
3 Từ 22/9 đến ngày
26/9/2025
Trường MN Nam
Dương thân yêu
2 Bản thân
(4 tuần)
4 Từ 29/9 đến ngày
03/10/2024
Tôi là ai
5 Từ 06/10 đến ngày
10/10/2025
Cơ thể của tôi Lễ hội Đền
Trần, tết
Trung thu
6 Từ 13/10 đến ngày
17/10/2025
Tôi cần gì để lớn lên
và khỏe mạnh
7 Từ 20/10 đến ngày
24/10/2025
Tôi cần gì để lớn lên
và khỏe mạnh
Ngày
TLHLHPN
VN 20/10
3 Gia đình
(4 tuần)
8 Từ 27/10 đến ngày
31/10/2025
Gia đình thân yêu
của bé
9 Từ 3/11 đến ngày
7/11/2025
Ngôi nhà thân yêu
của bé.
10 Từ 10/11 đến ngày
14/11/2025
Đồ dùng của gia
đình
11 Từ 17/11 đến ngày
21/11/2025
Họ hàng
của gia đình
Ngày Nhà
giáo VN
20/11
4 Một số
nghề
(4 tuần)
12 Từ 24/12 đến ngày
28/12/2025
Một số nghề truyền
thống ở địa phương
13 Từ 01/12 đến ngày
5/12/2025
Nghề sản xuất
14 Từ 8/12 đến ngày
12/12/2025
Nghề dịch vụ
15 Từ 15/12 đến ngày
19/12/2025
Một số nghề phổ
biến trong Xã Hội
5 Thế giới
Động vật
16 Từ 22/12 đến ngày
26/01/2026
Động vật nuôi
trong gia đình
Ngày
TLQĐND
VN 22/12
17 Từ 29/12 đến ngày
02/01/2026
Động vật
sống dưới nước

85

TT Chủ đề tuần Số Thời gian thực hiện Chủ đề nhánh Sự kiện
(4 tuần) 18 Từ 5/01 đến ngày
9/01/2026
Động vật sống
trong rừng
6 19 Từ 12/01 đến ngày
16/01/2026
Côn trùng – Chim
Thế giới
Thực vật
(4-5 tuần)
20 Từ 19/01 đến ngày
23/01/2026
Một số loại
cây xanh
21 Từ 26/1đến ngày
30/1/2026
Một số loại
rau củ quả
Lễ hội Đền
Din
22 Từ 2/2 đến ngày
6/2/2026
)
Một số loại hoa
23 Từ 09/2 đến ngày
13/2/2026
Ngày tết quê em Tết Nguyên
Đán
Từ 23/2 đến ngày
27/2/2026
tuần ôn tập sau
nghỉ tết
7 Giao
thông
( 3-4 tuần)
24 Từ 02/3 đến ngày
06/3/2026
Giao thông đường
bộ
Ngày
QTPN 8/3
25 Từ 09/3 đến ngày
13/3/2026
Giao thông đường
thủy,
đường sắt,
đường hàng không
26 Từ 16/3 đến ngày
20/3/2026
Luật giao thông
8 Nước và
một số
hiện tượng
tự nhiên
( 3-4 tuần)
27 Từ 23/3 đến ngày
27/3/2026
Nước
28 Từ 30/3 đến ngày
03/4/2026
Một số hiện tượng
tự nhiên
29 Từ 06/4 đến ngày
10/4/2026
Một số hiện tượng
tự nhiên
30 Từ 13/4 đến ngày
17/4/2026
Quê hương

86

TT Chủ đề tuần Số Thời gian thực hiện Chủ đề nhánh Sự kiện
9 Quê
hương
(3-4 tuần)
31 Từ 20/4 đến ngày
24/4/2026
Đất nước Giỗ Tổ
Hùng
Vương
32 Từ 27/4 đến ngày
01/5/2026
Bác Hồ Ngày
GPMN
30/4
và ngày
QTLĐ 1/5
10 Trường
tiểu học
(2 – 3
tuần)
33 Từ 04/5đến ngày
08/5/2026
Trường tiểu học
Nam Dương
34 Từ 11/5 đến ngày
15/5/2026
Bé chuẩn bị vào lớp
1
35 Từ 18/5 đến ngày
22/5/2026
Bé chuẩn bị vào lớp
1(sinh nhật Bác)
Sinh nhật
Bác Hồ
TỔNG: 35 TUẦN

2. Mục tiêu, nội dung hoạt động

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* Phát triển vận động
1. Thực hiện được các
động tác phát triển các nhóm
cơ và hô hấp
* Tổ chức cho trẻ tập bài tập
thể dục sáng và bài tập phát
triển chung các động tác:
MT1: Trẻ thực hiện đúng,
thuần thục các động tác của bài
thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo
nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu
và kết thúc động tác đúng nhịp
1.Thực hiện được các động tác
phát triển các nhóm cơ và hô
hấp
* Tổ chức cho trẻ tập bài tập thể
dục sáng và bài tập phát triển
chung các động tác:
– Động tác Tay:
+ Đưa 2 tay ra phía trước, lên cao
+ Hai tay ra phía trước sang 2 bên
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp
kiễng chân.
– Lưng- bụng – lườn:
+ Cúi xuống 2 chân thẳng 2 tay

87

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
2. Thể hiện kỹ năng vận động
cơ bản và các tố chất trong
vận động
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể
khi thực hiện vận động:
MT2: Đi lên, xuống trên ván
dốc (dài 2m, rộng 0,3m) một
đầu kê cao 0,3m.
MT3: Đi bằng mép ngoài bàn
chân, đi khuỵu gối.
MT4: Đi trên dây (dây đặt trên
sàn)
MT5: Đi nối bàn chân tiến, lùi
MT6: Không làm rơi vật đang
đội trên đầu khi đi trên ghế thể
chạm mũi bàn chân. Ngửa người
ra sau kết hợp tay giơ lên cao,
chân bước sang phải, sang trái
+ Quay sang trái, sang phải kết
hợp tay chống hông hoặc hai tay
giang ngang, chân bước sang
phải, sang trái
+ Nghiêng người sang 2 bên, kết
hợp tay chống hông chân bước
sang phải, sang trái
– Chân:
+ Đưa chân ra phía trước, đưa
sang ngang, đưa về phía sau.
– Bật nhảy
+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang
ngang
+ Nhảy lên đưa một chân về phía
trước, một chân về sau
2. Thể hiện kỹ năng vận động
cơ bản và các tố chất trong vận
động
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể
khi
thực hiện vận động:
* Hoạt động học
– Đi lên xuống trên ván dốc (dài
2m, rộng 0,3m) một đầu kê cao
0,3m
– Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi
khuỵu gối
– Đi trên dây (dây đặt trên sàn)
– Đi nối bàn chân tiến, lùi
– Đi trên ghế thể dục đầu đội túi
cát

88

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
dục
MT7: Đứng một chân và giữ
thẳng người trong 10-15 giây
2 .2. Kiểm soát được vận động:
MT8: Đi/chạy thay đổi hướng
vận động theo đúng hiệu lệnh
(đổi hướng ít nhất 3-4 lần).
2.3. Phối hợp tay- mắt trong vận
động:
MT9: Bắt và ném bóng với
người đối diện (khoảng cách 4 –
4,5 m).
MT10: Ném trúng đích đứng
(xa 2m x cao 1,5 m).
MT11: Đi, đập và bắt được
bóng nảy 5 – 6 lần liên tiếp
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh,
khéo trong thực hiện bài tập
tổng hợp:
MT12: Chạy liên tục theo
hướng thẳng 18 m trong 8-10
giây.
MT13: Chạy chậm khoảng 100
– 130m.
MT14: Ném trúng đích đứng
(cao 1,5 m, xa 2m).
MT15: Bò vòng qua 5 – 7 điểm
dích dắc, cách nhau 1,5 m theo
đúng yêu cầu.
– Đứng một chân và giữ thẳng
người trong 10-15 giây
2.2. Kiểm soát được vận động:
* Hoạt động học
– Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng
dích dắc, theo hiệu lệnh
– Chạy 18m trong khoảng 8-10
giây
– Chạy nhanh 20m trong 5 – 6
giây
– Chạy chậm khoảng 100-130m
2.3. Phối hợp tay- mắt trong vận
động:
* Hoạt động học
– Bắt và ném bóng với người đối
diện (khoảng cách 4 – 4,5 m).
– Ném trúng đích đứng (xa 2m x
cao 1,5 m). Bằng 1 tay, 2 tay
– Đi, đập và bắt được bóng nảy 5
– 6 lần liên tiếp
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng hợp:
* Hoạt động học
– Chạy liên tục theo hướng thẳng
18 m trong 8-10 giây.
– Chạy chậm khoảng 100 – 130m.
– Ném trúng đích đứng (cao 1,5
m, xa 2m).
– Bò vòng qua 5 – 7 điểm dích
dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng
yêu cầu

89

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT16: Bò chui qua ống dài
1,5m x 0,6m.
MT17: Trườn kết hợp trèo qua
ghế dài 1,5m x 30cm.
MT18: Trèo lên xuống 7 gióng
thang.
MT19: Bật liên tục vào vòng.
MT20: Bật xa 40 – 60cm
MT21: Bật – nhảy từ trên cao
xuống (40 – 50cm).
MT22: Bật tách chân, khép
chân qua 7-9 ô.
MT23: Bật qua vật cản 15 –
25cm
MT 24: Nhảy lò cò 5-6m
3. Thực hiện và phối hợp
được các cử động của bàn tay
ngón tay, phối hợp tay – mắt
3.1. Thực hiện được các vận
động:
MT25: Uốn ngón tay, bàn tay;
xoay cổ tay.
MT26: Gập, mở lần lượt từng
ngón tay.
3.2. Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay, phối hợp tay –
mắt trong một số hoạt động
MT 27: Vẽ hình và sao chép cá
chữ cái, chữ số
MT28: Cắt được theo đường
viền của hình vẽ.
MT29: Xếp chồng 12 – 17 khối
theo mẫu.
– Bò chui qua ống dài 1,5m x
0,6m.
– Trườn kết hợp trèo qua ghế dài
1,5m x 30cm
– Trèo lên xuống 7 gióng thang.
– Bật liên tục vào vòng.
– Bật xa 40 – 60cm.
– Bật – nhảy từ trên cao xuống
(40 – 50cm).
– Bật tách chân, khép chân qua 7-
9 ô
– Bật qua vật cản 15 – 25cm
– Nhảy lò cò 5-6m
3. Thực hiện và phối hợp được
các cử động của bàn tay ngón
tay, phối hợp tay – mắt
3.1. Thực hiện được các vận
động:
* Hoạt động chơi
– Các loại cử động bàn tay, ngón
tay và cổ tay.
– Bẻ, nắn
3.2. Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt
trong một số hoạt động
* Hoạt động học, chơi
-Tô, đồ theo nét
Dạy trẻ cầm kéo đúng cách; Cắt
được theo đường viền của hình vẽ
– Xếp chồng 12 – 17 khối theo
mẫu

90

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
3.2. Phối hợp được cử động
bàn tay, ngón tay, phối hợp
tay – mắt trong một số hoạt
động:
MT30:
Ghép và dán hình đã cắt
theo mẫu, theo ý thích
MT31: Tự cài, cởi cúc, xâu dây
giày, cài quai dép, kéo khoá
(phéc mơ tuya)
3.2. Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay, phối hợp tay –
mắt trong một số hoạt động:
* Hoạt động học
– Ghép và dán hình đã cắt theo
mẫu, theo ý thích
* Hoạt động tự phục vụ
– Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày,
cài quai dép, kéo khoá (phéc mơ
tuya)
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
MT32: Trẻ phát triển khỏe mạnh,
cân nặng, chiều cao phát triển bình
thường.
1.Biết một số món ăn, thực phẩm
thông thường và ích lợi của
chúng đối với sức khỏe
MT33:
Lựa chọn được một số thực
phẩm khi được gọi tên nhóm:
MT34: Thực phẩm giàu chất đạm:
thịt, cá…
* Hoạt động chăm sóc sức
khoẻ
– Cân nặng bé trai : từ 15,9 –
27,1 kg
– Cân nặng bé gái từ 15,3 –
27,8kg
– Chiều cao trẻ trai :106,1 –
125,8 cm;
– Chiều cao bé gái: 104,9 –
125,4 cm
1. Biết một số món ăn, thực
phẩm thông thường và ích
lợi của chúng đối với sức
khỏe
* Hoạt động học, trò chuyện
– Nhận biết, phân loại một số
thực phẩm thông thường theo
4 nhóm thực phẩm
-Nhận biết một số thực phẩm
thông thường tròn các nhóm
thực phẩm ( trên tháp dinh
dưỡng)
-Tìm hiểu về nhóm thực phẩm
giầu chất đạm, chất L, G

91

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT35: Thực phẩm giàu vitamin và
muối khoáng: rau, quả…
MT36: Nói được tên một số món
ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn
giản: ( rau có thể luộc, nấu canh,
thịt có thể rán, luộc,kho, gạo nấu
cháo, nấu cơm…)
MT37: Biết ăn nhiều loại thức ăn,
ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe
mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước
có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì
không có lợi cho sức khỏe
2. Thực hiện được một số việc tự
phục vụ trong sinh hoạt
.
MT38: Thực hiện được một số việc
đơn giản vệ sinh cá nhân hằng ngày
-Tìm hiểu thực phẩm giàu
vitamin và muối khoáng: rau,
quả…tác dụng của chúng đối
với sự phát triển của con
người
– Kể tên các món ăn có trong
bữa ăn hàng ngày
+ Nhận biết một số thực phẩm
được chế biến có trong bữa ăn
hàng ngày
+ Làm quen với một số thao
tác đơn giản trong chế biến
một số món ăn thức uống
– Trò chuyện về ích lợi của
thực phẩm và các món ăn
trong trường mầm non đối với
sức khoẻ của trẻ.
+Tìm hiểu về ích lợi của một
số thực phẩm có lợi cho sức
khỏe.
– Chọn ăn các thực phẩm giầu
chất dinh dưỡng, tốt cho sức
khỏe: rau, củ, quả, trái cây,
chất đạm, chất bột đường
– Lựa chọn thực phẩm theo
mùa
– Tìm hiểu một số thức ăn có
thể gây ngộ độc
2. Thực hiện được một số
việc tự phục vụ trong sinh
hoạt
* Hoạt động chăm sóc vệ
sinh thói quen sinh hoạt
– Thường xuyên thực hiện vệ
sinh cá nhân

92

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT39: Tự rửa tay bằng xà phòng.
Tự lau mặt, đánh răng
MT40: Tự thay quần, áo khi bị ướt,
bẩn và để vào nơi quy định.
MT41 Đi vệ sinh đúng nơi quy
định, biết đi xong dội/giật nước cho
sạch.
MT42: Sử dụng đồ dùng phục vụ
ăn uống thành thạo
3. Có một số hành vi và thói quen
tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức
khỏe
MT43:
Mời cô, mời bạn khi ăn và
ăn từ tốn.
MT44: Không đùa nghịch, không
làm đổ vãi thức ăn.
MT45: Ăn nhiều loại thức ăn khác
nhau.
MT46: Không uống nước lã, ăn quà
vặt ngoài đường.
MT47 : Có một số hành vi và thói
quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:
– Tự đánh răng, lau mặt.
– Rèn luyện thao tác rửa tay
bằng xà phòng theo đúng quy
trình 6 bước của Bộ y tế..
– Tự thay quần, áo khi bị ướt,
bẩn và để vào nơi quy định
– Đi vệ sinh đúng nơi quy
định, đi xong dội/giật nước
cho sạch.
– Ngồi ăn đúng tư thế. Cầm
thìa bằng tay phải để xúc cơm,
xúc ăn gọn gàng, không rơi
vãi, đổ thức ăn.
3. Có một số hành vi và thói
quen tốt trong sinh hoạt và
giữ gìn sức khỏe
* Hoạt động rèn nền nếp thói
quen
– Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn
từ tốn, nhai kĩ.
Không đùa nghịch,cười đùa
trong khi ăn, uống hoặc khi ăn
các loại quả có hạt… không
làm đổ vãi thức ăn.
– Cách ăn uống đúng để không
bị hóc, sặc
– Chấp nhận ăn rau và ăn
nhiều loại thức ăn khác
nhau…
– Không uống nước lã, ăn quà
vặt ngoài đường.
* Hoạt động chăm sóc vệ
sinh thói quen
– Tìm hiểu về lợi ích của việc
giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ

93

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
– Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn
hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ
dậy.
Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo
ấm khi trời lạnh.
– Nói với người lớn khi bị đau, chảy
máu hoặc sốt….
Che miệng khi ho, hắt hơi.
Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
Bỏ rác đúng nơi quy định; Phân
loại rác thải, không nhổ bậy ra lớp
4. Biết một số nguy cơ không an
toàn và phòng tránh
MT48
: Biết bàn là, bếp điện, bếp lò
đang đun, phích nước nóng…. là
những vật dụng nguy hiểm và nói
được mối nguy hiểm khi đến gần;
không nghịch các vật sắc, nhọn.
sinh môi trường đối với sức
khỏe con người.
– Vệ sinh răng miệng: sau khi
ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng
ngủ dậy.
Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc
áo ấm khi trời lạnh.
– Nói với người lớn khi bị
đau, chảy máu hoặc sốt….
Che miệng khi ho, hắt hơi
Đi vệ sinh đúng nơi quy
định.
Bỏ rác đúng nơi quy định;
Phân loại rác thải, không nhổ
bậy ra lớp.
4. Biết một số nguy cơ
không an toàn và phòng
tránh
* Hoạt động học
-Nhận biết và phòng tránh
những hành động nguy hiểm,
những nơi không an toàn,
những vật dụng nguy hiểm
đến tính mạng.
+ Không sờ những đồ vật
nguy hiểm như bàn là, phích
nước, dao, nồi vừa mới nấu
xong
+ Tìm hiểu về biện pháp an
toàn khi sử dụng đồ dùng nhà
bếp: Không tự ý sử dụng đồ
dùng
, dụng cụ trong nhà bếp như
bếp gas, lò vi sóng, kéo, dao,
đồ sứ, thủy tinh nếu như chưa

94

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT49: Biết những nơi như: hồ, ao,
bể chứa nước, giếng, bụi rậm… là
nguy hiểm và nói được mối nguy
hiểm khi đến gần.
MT50: Biết không tự ý uống thuốc
MT51: Biết ăn thức ăn có mùi ôi;
ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống
rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá
không tốt cho sức khỏe.
MT52: Nhận biết được một số
trường hợp không an toàn và gọi
người giúp đỡ
MT53: Biết gọi người lớn khi gặp
trường hợp khẩn cấp: cháy, có
bạn/người rơi xuống nước, ngã
chảy máu …
được hướng dẫn và không có
người lớn bên cạnh.
+ Tìm hiểu về biện pháp an
toàn khi sử dụng điện
+ Cách thoát ra khỏi phòng
nếu như có sự cố cháy nổ.
– Không chơi gần : Hồ, ao,
mương nước suối, bể chứa
nước….
– Tránh xa những nơi có nước
trũng, thấp
– Chỉ xuống tắm, vui chơi ở
khu vực có nước khi có người
lớn đi cùng
* Hoạt động trò chuyện
– Không tự ý uống thuốc
– Chọn ăn các thực phẩm giầu
chất dinh dưỡng, tốt cho sức
khỏe: rau, củ, quả, trái cây,
chất đạm, chất bột đường
– Lựa chọn thực phẩm theo
mùa
– Tìm hiểu một số thức ăn có
thể gây ngộ độc
– Nhận biết sự liên quan giữa
ăn uống
– Nhận biết một số biểu hiện
khi ốm và cách phòng tránh
đơn giản.
– Nhận biết một số biểu hiện
khi ốm, nguyên nhân và cách
phòng tránh, gọi người lớn khi
gặp trường hợp khẩn cấp:
cháy, có bạn/ người rơi xuống
nước, ngã chảy máu…

95

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT54: Biết tránh một số trường
hợp không an toàn:
+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo
bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.
+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp
khi không được phép của người
lớn, cô giáo.
MT55: Biết được địa chỉ nơi ở, số
điện thoại gia đình, người thân và
khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn
giúp đỡ
MT56: Không đọc số điện thoại
của bố mẹ cho người lạ, không mở
cửa cho người lạ vào nhà
MT57: Thực hiện một số quy định
ở trường, nơi công cộng về an toàn:
– Sau giờ học về nhà ngay, không tự
ý đi chơi.
– Đi bộ trên hè; đi sang đường phải
có người lớn dắt; đội mũ an toàn
khi ngồi trên xe máy.
– Không leo trèo cây, ban công,
tường rào…
* Hoạt động học, trò chuyện
– Tìm hiểu về một số trường
hợp không an toàn:
+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo
bánh, uống nước ngọt, rủ đi
chơi.
+ Ra khỏi nhà, khu vực
trường, lớp khi không được
phép của người lớn, cô giáo.
– Nói địa chỉ nơi ở, số điện
thoại gia đình, người thân và
khi bị lạc biết hỏi, gọi người
lớn giúp đỡ
– Dạy trẻ không đọc số điện
thoại của bố mẹ cho người lạ;
Không nói chuyện, mở cửa,
nhận quà, ở một mình hay đi
theo người lạ.
– Nhận biết những hành động
nguy hiểm của người lạ
* Hoạt động rèn nền nếp thói
quen sinh hoạt
– Giáo dục trẻ đi ra khỏi nhà,
ra khỏi trường phải đi cùng
với người lớn, không tự ý đi
một mình
-Thực hiện các nội quy quy
định của trường, lớp, nơi công
cộng
– Sau giờ học về nhà ngay,
không tự ý đi chơi.
– Đi bộ trên hè; đi sang đường
phải có người lớn dắt; đội mũ
an toàn khi ngồi trên xe máy.
– Không leo trèo cây, ban

96

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT58: Trẻ biết cách phòng, tránh
dịch bệnh và một số bệnh truyền
nhiễm theo mùa
công, tường rào…
– Dạy trẻ cách rửa tay đúng
cách; sát khuẩn tay..
– Cách đeo khẩu trang đúng
cách và thực hiện đeo khẩu
trang hằng ngày khi đi ra
đường và đến những nơi đông
người.
– Cách giữ gìn vệ sinh cơ thể
sạch sẽ
– Cách rèn luyện cơ thể và ăn
uống đầy đủ các chất dinh
dưỡng
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
*Khám phá khoa học
1.Các bộ phận của cơ thể con
người
MT59: Trẻ kể tên được các bộ
phận, các giác quan, chức năng của
các giác quan
( STEAM)
MT60:
Trẻ nêu được đặc diểm,
công dụng của đồ dùng, đồ chơi:
Đặc điểm, công dụng và cách sử
dụng đồ dùng, đồ chơi.
(STEAM)
MT61
: Trẻ nêu được môt số mối
liên hệ đơn giản giữa đặc điểm, cấu
tạo với cách sử dụng của đồ dùng,
đồ chơi quen thuộc.
MT62: Trẻ biết so sánh sự khác
nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ
chơi và sự đa dạng của chúng
(STEAM)
1.Các bộ phận của cơ thể con
người
* Hoạt động học
– Chức năng các giác quan và
các bộ phận khác của cơ thể
– Biện pháp phòng tránh
thương tích , bảo vệ các giác
quan: Mắt, tai, mũi, da
– Tìm hiểu đồ dùng, đồ chơi:
Đặc điểm, công dụng và cách
sử dụng đồ dùng, đồ chơi
– Một số mối liên hệ đơn giản
giữa đặc điểm cấu tạo với
cách sử dụng của đồ dùng, đồ
chơi quen thuộc.
– So sánh sự khác và giống
nhau của 2-3 đồ dùng, đồ chơi

97

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT63: Trẻ phân loại được đồ
dùng, đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu
(STEAM)
MT64
: Trẻ nói được đặc điểm,
công dụng của một số phương tiện
giao thông và phân loại theo 2-3
dấu hiệu;
MT 65: Tìm hiểu và thực hành luật
giao thông đường bộ
MT66: Trẻ nói được đặc điểm, ích
lợi và tác hại của một số con vật
(STEAM)
MT67:
Trẻ nêu được đặc điểm,
quá trình phát triển, ích lợi của một
số loại cây, hoa, quả;
(STEAM)
MT68:
Trẻ so sánh được sự khác
nhau và giống nhau của một số con
vật
MT69: Trẻ so sánh được sự khác
nhau và giống nhau của một số loại
cây, hoa, quả
MT70: Trẻ biết phân loại cây, hoa,
quả, theo 2-3 dấu hiệu.
MT71: Trẻ biết phân loại các con
vật theo 2-3 dấu hiệu.
MT72: Trẻ biết quan sát, phán
– Phân loại được đồ dùng, đồ
chơi theo 2 – 3 dấu hiệu
– Đặc điểm, công dụng và
cách sử dụng, nơi họt động
của 1 số PTGT
– So sánh sự khác và giống
nhau của 2-3 loại PTGT
– Phân loại PTGT theo 1-2
dấu hiệu
– Tìm hiểu một số biển báo và
thực hành luật giao thông
đường bộ
– Dạy trẻ không đến gần, chơi
cạnh những chiếc xe ô tô đang
dừng đỗ
– Tên gọi, đặc điểm bên ngoài,
vận động, tiếng kêu, môi
trường sống của con vật, gần
gũi, ích lợi và tác hại đối với
con người.
– Tên gọi, đặc điểm, quá trình
phát triển của một số loại cây
hoa, quả;
– So sánh sự khác nhau và
giống nhau của 2 con vật
– So sánh sự khác nhau và
giống nhau của một số loại
cây, hoa, quả
– Phân loại cây, hoa, quả, theo
2-3 dấu hiệu
– Phân loại các con vật theo 2-
3 dấu hiệu.
– Quan sát phán đoán mối liên

98

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
đoán mối liên hệ đơn giản giữa con
vật, cây với môi trường sống
MT73: Trẻ biết cách chăm sóc và
bảo vệ cây
MT74: Trẻ biết cách chăm sóc và
bảo vệ các con vật
MT75: Trẻ phân loại các đối tượng
theo những dấu hiệu khác nhau.
(STEAM)
MT76:
Trẻ làm thử nghiệm và sử
dụng công cụ đơn giản để quan sát ,
so sánh, dự toán, nhận xét và thảo
luận. Ví dụ: Làm thí nghiệm về sự
bay hơi (đông đặc) của nước; Thử
nghiệm gieo hạt/ trồng cấy được
tưới nước và không tưới, theo dõi
và so sánh sự phát triển.
MT77: Tìm hiểu về một số hiện
tượng thời tiết thay đổi theo mùa và
thứ tự các mùa trong năm
(STEAM)
MT78
: Trẻ nhận biết, phân biệt
giữa ngày và đêm, mặt trời và mặt
trăng
MT79: Trẻ kể tên được một số
hệ đơn giản giữa cây xanh với
môi trường sống.
Cách chăm sóc và bảo vệ cây
– Cách nhận biết và bảo vệ an
toàn khi tiếp xúc với một số
cây nguy hiểm
– Cách chăm sóc và bảo vệ
các con vật
– Phân loại các đối tượng theo
những dấu hiệu khác nhau
* Hoạt động học, trải nghiệm
– Dạy trẻ làm thử nghiệm và
sử dụng công cụ đơn giản để
quan sát , so sánh, dự toán,
nhận xét và thảo luận. Ví dụ:
Làm thí nghiệm về sự bay hơi
(đông đặc) của nước; nước
hoà tan và nước không hoà
tan
Thử nghiệm gieo hạt/ trồng
cấy được tưới nước và không
tưới, theo dõi và so sánh sự
phát triển
– Một số hiện tượng thời tiết
theo mùa và ảnh hưởng của
nó đến sinh hoạt của con
người.
– Cách phòng tránh tai nạn khi
mưa giông sấm xét: Không
đứng dưới bóng cây khi trời
mưa giông, có sấm sét
– Nhận biết, phân biệt giữa
ngày và đêm, mặt trời và mặt
trăng
– Sự khác nhau giữa ngày và

99

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
nguồn nước, ích lợi, đặc điểm, tính
chất của nước
MT80: Trẻ nhận xét được mối quan
hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: “ Nắp cốc có những giọt
nước do nước nóng bốc hơi”.
MT81: Trẻ biết cách giải quyết các
vấn đề đơn giản bằng các cách khác
nhau.
MT82: Trẻ biết được sự cần thiết
của không khí, các nguồn ánh sáng
và sự cần thiết của nó với cuộc sống
con người, con vật và cây.
MT83: Trẻ nêu được đặc điểm, tính
chất của đất, đá, cát, sỏi.
đêm
– Tìm hiểu về các nguồn nước
trong môi trường sống
– Ích lợi của nước với đời
sống con người, con vật và
cây.
– Một số đặc điểm, tính chất
của nước
– Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước và cách bảo vệ
nguồn nước.
– Sử dụng nước tiết kiệm và
an toàn: Không nghịch phá
nước trong bếp, nhà tắm
– Uống nhiều nước mỗi ngày.
– Làm các thí nghiệm về nước
– Tự giải quyết vấn đề theo
cách sáng tạo riêng của mình
– Không khí, các nguồn ánh
sáng và sự cần thiết của nó
với cuộc sống con người, con
vật và cây.
– Một vài đặc điểm, tính chất
của đất, đá, cát, sỏi.
*Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
1.Nhận biết số đếm, số lượng
MT84:
Trẻ quan tâm đến các con
số như thích nói về số lượng và
đếm, hỏi: “ Bao nhiêu?”; “ Đây là
mấy?”
MT85: Trẻ đếm trên đối tượng
1.Nhận biết số đếm, số
lượng
* Hoạt động học
– Tìm hiểu về các con số như
thích nói về số lượng và đếm,
hỏi: “ Bao nhiêu?”; “ Đây là
mấy?”
– Đếm trong phạm vi 10 và

100

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
trong phạm vi 10 và đếm theo khả
năng
MT86: So sánh số lượng của 3
nhóm đối tượng trong phạm vi 10
bằng các cách khác nhau và nói
được kết quả: Bằng nhau, nhiều
nhất, ít hơn, ít nhất
MT87: Gộp các nhóm đối tượng
trong phạm vi 10 và đếm
MT88: Tách một nhóm đối tượng
trong phạm vi 10 thành 2 nhóm
bằng các cách khác nhau
MT89: Nhận biết các số từ 5 đến
10 và sử dụng các số đó để chỉ số
lượng, số thứ tự
MT90: Trẻ nhận biết được các con
số được sử dụng trong cuộc sống
hàng ngày
2. So sánh, sắp xếp theo quy tắc
MT91:
Biết sắp xếp các đối tượng
theo trình tự nhất định theo yêu cầu
MT92: Nhận ra quy tắc sắp xếp
(mấu) và sao chép lại.
MT93: Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và
tiếp tục sắp xếp.
3. So sánh hai đối tượng
MT94:
Trẻ sử dụng được một số
dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói
kết quả.
đếm theo khả năng.
– So sánh, phát hiện quy tắc
sắp xếp và sắp xếp theo quy
tắc.
– Tạo ra quy tắc sắp xếp và
đếm
– Gộp các nhóm đối tượng
bằng các cách khác nhau và
đếm.
– Tách các nhóm đối tượng
bằng các cách khác nhau và
đếm.
– Các chữ số, số lượng, số thứ
tự trong phạm vi 10
– Nhận biết ý nghĩa các con số
được sử dụng trong cuộc sống
hằng ngày (số nhà, biển số
xe…)
2. So sánh, sắp xếp theo quy
tắc
* Hoạt động học
– Ghép thành cặp những đối
tượng có mối liên quan
– Tạo ra quy tắc sắp xếp
– So sánh, phát hiện quy tắc
sắp xếp và sắp xếp theo quy
tắc
3. So sánh hai đối tượng
* Hoạt động học
– Đo độ dài một vật bằng các
đơn vị đo khác nhau
– Đo độ dài các vật so sánh

101

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
4. Nhận biết hình dạng
MT95:
Trẻ gọi tên và chỉ ra các
điểm giống, khác nhau giữa hai
khối cầu và khối trụ, khối vuông và
khối chữ nhật
MT96: Trẻ biết cách chắp ghép các
hình học để tạo thành các hình mới
theo ý thích và theo yêu cầu.
5. Nhận biết vị trí trong không
gian và định hướng thời gian
MT97:
Trẻ sử dụng lời nói và hành
động để chỉ vị trí của đồ vật so với
vật làm chuẩn
MT98: Trẻ nhận biết được hôm
qua, hôm nay, ngày mai
MT99: Trẻ gọi đúng tên các thứ
trong tuần, các mùa trong năm
diễn đạt kết quả đo .
– Đo dung dịch các vật, so
sánh và diễn đạt kết quả đo
4. Nhận biết hình dạng
* Hoạt động học
– Nhận biết, gọi tên khối cầu,
khối vuông, khối chữ nhật,
khối trụ và nhận dạng các
khối hình đó trong thực tế.
– Tạo ra một số hình học bằng
các cách khác nhau.
– Dạy trẻ chắp ghép các hình
học để tạo thành các hình mới
theo ý thích và theo yêu cầu.
5. Nhận biết vị trí trong
không gian và định hướng
thời gian
* Hoạt động học
– Xác định vị trí của đồ vật
(phía trước, phía sau; phía
trên, phía dưới; phía phải,
phía trái) so với bản thân trẻ,
với bạn khác, với một vật nào
đó làm chuẩn.
– Nhận biết hôm qua, hôm
nay, ngày mai.
– Gọi tên các thứ trong tuần;
– Nhận biết các mùa trong
năm
*Khám phá Xã Hội
1.Nhận biết bản thân, gia đình,
trường lớp mầm non và cộng
đồng
MT100:
Trẻ nói đúng họ, tên, ngày
1.Nhận biết bản thân, gia
đình, trường lớp mầm non
và cộng đồng
* Hoạt động học, trò chuyện
– Giới thiệu họ tên, ngày sinh,

102

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
sinh, giới tính của bản thân khi
được hỏi, trò chuyện.
MT101: Trẻ nói tên, tuổi, giới tính,
công việc hằng ngày của các thành
viên trong gia đình khi được hỏi, trò
chuyện, xem ảnh về gia đình.
MT102: Trẻ nói địa chỉ gia đình
mình (số nhà, đường phố/ thôn,
xóm), số điện thoại (nếu có) … khi
được hỏi, trò chuyện.
MT103: Trẻ nói tên, địa chỉ và mô
tả một số đặc điểm nổi bật của
trường, lớp khi được hỏi, trò
chuyện.
MT104: Trẻ nói tên, công việc của
cô giáo và các bác công nhân viên
trong trường khi được hỏi, trò
chuyện.
MT105: Trẻ nói họ tên và đặc điểm
của các bạn trong lớp khi được hỏi,
trò chuyện.
2.Nhận biết một số nghề phổ biến
và nghề truyền thống ở địa
phương
MT106:
Trẻ nói được đặc điểm và
sự khác nhau của một số nghề.
Ví dụ: nói “ Nghề nông làm ra lúa
gạo, nghề xây dựng xây nên những
ngôi nhà mới…”
giới tính, đặc điểm bên ngoài,
sở thích của bản thân và vị trí
của trẻ trong gia đình.
– Giới thiệu các thành viên
trong gia đình,nghề nghiệp
của bố, mẹ, sở thích, của các
thành viên trong gia đình; quy
mô gia đình (gia đình nhỏm
gia đình lớn). Nhu cầu của gia
đình. Địa chỉ gia đình.
Trò chuyện về địa chỉ gia đình
trẻ, số điện thoại của gia đình
trẻ.
– Những đặc điểm nổi bật của
trường, lớp mầm non
-Trò chuyện về tên, công việc
của cô giáo và các bác công
nhân viên trong trường
-Trò chuyện về tên các bạn;
Đặc điểm, sở thích của các
bạn, các hoạt động của trẻ ở
trường.
2.Nhận biết một số nghề phổ
biến và nghề truyền thống ở
địa phương
* Hoạt động học
– Tên gọi, công cụ, sản phẩm,
các hoạt động và ý nghĩa của
các nghề phổ biến, nghề
truyền thống của địa phương.
Ví dụ: nói “ Nghề nông làm ra

103

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT107: Trẻ nhận biết được sản
phẩm của một số nghề truyền thống
của địa phương
3.Nhận biết một số lễ hội và danh
lam thắng cảnh
MT108:
Trẻ kể tên được một số lễ
hội và nói về hoạt động nổi bật của
những dịp lễ hội. Ví dụ nói “Ngày
quốc khánh (ngày 2/9) cả phố em
treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và
cho em đi chơi công viên…”
MT109: Trẻ kể tên và nêu một vài
nét đặc trưng của danh lam, thắng
cảnh, di tích lịch sử của quê hương,
đất nước
lúa gạo, nghề xây dựng xây
nên những ngôi nhà mới…”
– Trẻ nhận biết, phân biệt
được sản phẩm của một số
nghề truyền thống của địa
phương
3.Nhận biết một số lễ hội và
danh lam thắng cảnh
* Hoạt động học, thăm quan
– Tìm hiểu và kể tên được một
số lễ hội và nói về hoạt động
nổi bật của những dịp lễ hội.
Ví dụ nói “Ngày quốc khánh
(ngày 2/9) cả phố em treo cờ,
bố mẹ được nghỉ làm và cho
em đi chơi công viên…”
– Tổ chức cho trẻ đi tham
quan di tích lịch sử Đền Gin;
Đền Trần làng Bái Dương và
trò chuyện cùng trẻ về một số
lễ hội và danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử của quê hương,
đất nước
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Nghe hiểu lời nói
MT110
: Thực hiện được các
yêu cầu trong hoạt động tập thể,
ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu
bằng chữ cái T đứng sang bên
phải, các bạn có tên bắt đầu
bằng chữ H đứng sang bên trái”.
MT111: Hiểu nghĩa từ khái
quát: phương tiện giao thông,
1.Nghe hiểu lời nói
* Hoạt động rèn nền nếp thói
quen
– Thực hiện các yêu cầu trong
hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn
có tên bắt đầu bằng chữ cái T
đứng sang bên phải, các bạn có
tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang
bên trái”.
– Tìm hiẻu các từ khái quát:
phương tiện giao thông, động vật,

104

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
động vật, thực vật, đồ dùng (đồ
dùng gia đình, đồ dùng học
tập,…).
MT112: Lắng nghe và nhận xét
ý kiến của người đối thoại.
2. Sử dụng lời nói trong cuộc
sống hàng ngày
MT113
: Kể rõ ràng, có trình tự
về sự việc, hiện tượng nào đó để
người nghe có thể hiểu được
MT114: Sử dụng các từ chỉ sự
vật, hoạt động, đặc điểm,… phù
hợp với ngữ cảnh.
MT115: Dùng được câu đơn,
câu ghép, câu khẳng định, câu
phủ định, câu mệnh lệnh,…
MT116: Miêu tả sự việc với
một số thông tin về hành động,
tính cách, trạng thái,… của nhân
vật
MT117: Đọc biểu cảm bài thơ,
đồng dao, cao dao…
MT118: Kể có thay đổi một vài
tình tiết như thay tên nhân vật,
thay đổi kết thúc, thêm bớt sự
kiện… trong nội dung truyện
MT119: Đóng được vai của
nhân vật trong truyện
MT120: Sử dụng các từ: cảm
ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, dạ,
thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia
đình, đồ dùng học tập,…).
– Chú ý lắng nghe và nhận xét ý
kiến của người đối thoại.
2. Sử dụng lời nói trong cuộc
sống hàng ngày
* Hoạt động học, trò chuyện
-Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc,
hiện tượng nào đó để người nghe
có thể hiểu được.
– Trả lời các câu hỏi về nguyên
nhân, so sánh: “tại sao?” “có gì
giống nhau?” “ Có gì khác nhau?”
“ Do đâu mà có?”
– Đặt câu hỏi “ tại sao?” “như thế
nào?” “Làm bằng gì?”
– Nghe, hiểu nội dung câu đơn,
câu mở rộng, câu phức
-Miêu tả sự việc với một số thông
tin về hành động, tính cách, trạng
thái,… của nhân vật
– Nghe các bài hát, bài thơ, ca
dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố,
hò, vè phù hợp với độ tuổi
Kể lại truyện đã được nghe có
thay đổi một vài tình tiết như thay
tên nhân vật, thay đổi kết thúc,
thêm bớt sự kiện … trong nội
dung truyện
– Kể lại câu chuyện theo các cách
– Đóng kịch
– Nói “Cảm ơn”; “Xin lỗi”; “Xin
phép”; “Thưa” ‘ “Dạ”; “Vâng”…

105

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
vâng… phù hợp với tình huống.
MT121: Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với ngữ cảnh.
3. Làm quen với việc đọc – viết
MT122:
Chọn sách để “đọc” và
xem.
MT123: Kể truyện theo tranh
minh họa và kinh nghiệm của
bản thân
MT124: Biết cách “đọc sách”
từ trái sang phải, từ trên xuống
dưới, từ đầu sách đến cuối sách
MT125: Nhận ra ký hiệu thông
thường: nhà vệ sinh, nơi nguy
hiểm, lối ra – vào, cấm lửa,
MT126: Nhận dạng các chữ
trong bảng chữ cái tiếng Việt.
MT127: Tô, đồ các nét chữ, sao
chép một số ký hiệu, chữ cái,
tên của mình
phù hợp với tình huống.
– Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt phù hợp với yêu cầu,
hoàn cảnh giao tiếp
3. Làm quen với việc đọc – viết
* Hoạt động học
– Chọn sách và cầm sách đúng
chiều, mở sách xem tranh và đọc
truyện
– Phân biệt mở đầu, kết thúc của
sách.
– Giữ gìn bảo vệ sách
– Kể truyện theo tranh minh họa
và kinh nghiệm của bản thân.
– Dạy trẻ “đọc sách” từ trái sang
phải, từ dòng trên xuống dòng
dưới, đọc ngắt nghỉ sau các câu,
– Làm quen với một số kí hiệu
thông thường trong cuộc sống
như: nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy
hiểm, giao thông, đường cho
người đi bộ…
– Nhận dạng các chữ cái
– Sao chép một số kí hiệu, chữ
cái, tên của mình
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI
1. Thể hiện ý thức về bản thân
MT128
: Nói được tên, tuổi,
giới tính của bản thân, tên bố,
mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại
MT129: Nói được điều bé
thích, không thích, những việc
1. Thể hiện ý thức về bản thân
* Hoạt động học, trò chuyện
– Trẻ giới thiệu tên, tuổi, giới tính
của bản thân, tên bố, mẹ khi được
hỏi
– Trẻ kể về bản thân, gia đình nhà
mình: tên, tuổi, giới tính. Tên bố,

106

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
bé làm được và việc gì bé
không làm được
MT130: Nói được mình có
điểm gì giống và khác bạn
(dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở
thích và khả năng).
MT131: Biết mình là con/
cháu/anh/chị/em trong gia đình.
MT132: Biết vâng lời, giúp đỡ
bố mẹ, cô giáo những việc vừa
sức.
mẹ; số điện thoại của bố mẹ
– Tìm hiểu về những điều bé
thích, không thích, những việc bé
làm được và việc gì bé không làm
được
+ Trẻ nói về sở thích; những việc
mà trẻ có thể làm được
+ Trẻ nói điều không thíchnhững
việc mà trẻ không thể làm được
– Tìm hiểu về những điểm giống
và khác nhau của mình với người
khác.
+ Giống nhau về giới tính, cùng
có sở thích về múa hát, vẽ tranh…
cùng học chung một lớp…
+ Trẻ và bạn khác nhau về giới
tính, sở thích, trẻ biết ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau, bạn không
thích ăn rau…
– Vị trí và trách nhiệm của bản
thân trong gia đình
+ Trẻ kể về các thành viên trong
gia đình;
+ Trẻ là anh, chị, em, cháu…với
từng thành viên trong gia đình…
– Vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cố giáo
những việc vừa sức.
+ Trẻ giúp cô giáo lau dọn, thu
dọn đồ dùng đồ chơi, lau lá cây
xanh, cùng cô giáo vệ sinh nhặt lá
cây rụng bỏ vào thùng rác…
+ Trẻ giúp bố mẹ chơi với em,
cho gà ăn, quét sân….
+ Luôn luôn vâng lời ông bà, bố

107

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực
MT133
: Tự làm một số việc
đơn giản hằng ngày, (vệ sinh cá
nhân, trực nhật, chơi…).
MT134: Cố gắng tự hoàn thành
công việc được giao
3. Nhận biết và thể hiện cảm
xúc, tình cảm với con người,
sự vật, hiện tượng xung
quanh
MT135:
Nhận biết cảm xúc vui,
buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc
nhiên qua nét mặt, lời nói, cử
chỉ, qua tranh, ảnh, qua nét mặt,
cử chỉ, giọng nói của người
khác
MT136: Biết biểu lộ một số
cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức
giận, ngạc nhiên, xấu hổ.
mẹ và cô giáo
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực
* Hoạt động rèn nền nếp thói
quen
– Thực hiện công việc được giao
+ Trẻ tự lấy và cất đồ dùng đồ
chơi sau khi học, sau khi chơi để
vào đúng nơi quy định gọn gàng,
ngăn nắp…
+ Trẻ tự đánh răng, rửa mặt, rửa
tay hàng ngày….
– Hoàn thành công việc được giao
+ Trẻ sắp xếp, thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng ngăn nắp.
+ Trẻ cùng cô trồng cây, lau lá
cây xanh.
+ Trẻ tạo ra được sản phẩm tạo
hình; thực hiện vai chơi trong các
trò chơi…
3. Nhận biết và thể hiện cảm
xúc, tình cảm với con người, sự
vật, hiện tượng xung quanh
* Hoạt động học
– Trẻ cảm nhận trạng thái, cảm
xúc vui của cô giáo, người thân,
bạn bè khi nhìn thấy cô giáo,
người thân, bạn bè nói chuyện,
cười vui vẻ….
+ Trẻ thấy bạn đang tức giận khi
thấy mặt bạn đang cau có…
+ Nhìn thấy bạn buồn khi bị thua
cuộc
-Bày tỏ tình cảm phù hợp với
trạng thái cảm xúc của người khác
trong các tình huống giao tiếp

108

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT137: Biết an ủi và chia vui
với người thân và bạn bè.
MT138: Nhận ra hình ảnh Bác
Hồ và một số địa điểm gắn với
hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở,
nơi làm việc…)
MT139: Thể hiện tình cảm đối
với Bác Hồ qua hát, đọc thơ,
cùng cô kể chuyện về Bác Hồ
khác nhau
+ Trẻ vui mừng thích thú khi
được cô giáo, bố mẹ tổ chức sinh
nhật, khi được nhận quà, khi được
khen thưởng
– An ủi và chia vui với người thân
và bạn bè.
+ Trẻ nói chúc mừng sinh nhật
bạn khi được bạn mời dự tiệc sinh
nhật…
+ Trẻ khoe với bố mẹ, người thân
khi được cô giáo khen ở lớp…
+ Trẻ chia đồ dùng đồ chơi với
bạn khi bạn không có đồ dùng đồ
chơi…
+ Trẻ dỗ em khi em bé khóc…
-Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ và
một số địa điểm gắn với hoạt
động của bác Hồ (chỗ ở, nơi làm
việc …)
+ Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ
qua ti vi, tranh ảnh, sách báo.
+ Trẻ xem ti vi, tranh ảnh, sách
truyện nhận ra Bác Hồ đang họp,
Bác đang tưới cây, Bác đang cho
cá ăn; Bác Hồ đang bế em bé, Bác
đang múa hát cùng các bạn..
– Kính yêu Bác Hồ.
+ Trẻ tham gia đón mừng các sự
kiện lễ hội, đón ngày sinh nhật
Bác Hồ, ngày tết, ngày Quốc
Khánh…
+ Hát các bài hát nói về Bác Hồ
+ Đọc các bài thơ nói về Bác Hồ
+ Nghe kể các câu chuyện nói về

109

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT140: Biết một vài cảnh đẹp,
di tích lịch sử, lễ hội và một vài
nét văn hóa truyền thống (trang
phục, món ăn…) của quê
hương, đất nước.
4. Hành vi và quy tắc ứng xử
xã hội
MT141
: Thực hiện được một số
quy định ở lớp, gia đình và nơi
công cộng: Sau khi chơi cất đồ
chơi vào nơi quy định, không
làm ồn nơi công cộng, vâng lời
ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi
chơi phải xin phép.
Bác Hồ
– Quan tâm đến di tích lịch sử,
cảnh đẹp, lễ hội của quê hương,
đất nước.
+ Kể tên một vài cảnh đẹp của
quê hương: như lễ hội Đền Gin
thôn Chiền , Đền Trần thôn Bái
Dương, Chùa một cột, Hồ Gươm;
Lăng Bác Hồ…
+ Tổ chức cho trẻ đi tham quan di
tích Lịch sử đền Trần thôn Bái
Dương
+ Tổ chức cho trẻ đi tham quan di
tích Lịch sử đền Gin
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục
dựa vào cộng đồng trong các ngày
lễ hội
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã
hội
* Hoạt động rèn nền nếp thói
quen, trò chuyện
– Thực hiện một số quy định ở
lớp, gia đình và nơi công cộng
+ Để đồ dùng đồ chơi đúng chỗ
sau khi chơi xong;
+ Rửa tay trước khi ăn. Sau khi đi
vệ sinh
+ Sắp xếp bàn ăn
+ Đi ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc
+ Trong giờ ngủ, giờ ăn không
nói chuyện
+ Vâng lời ông bà, bố mẹ, cô
giáo…
+ Yêu mến, quan tâm đến bạn,
đến người thân trong gia đình

110

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT142: Biết nói cảm ơn, xin
lỗi, chào hỏi lễ phép
MT143: Chú ý nghe khi cô, bạn
nói, không ngắt lời người khác.
MT144: Biết chờ đến lượt.
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Xin phép bố mẹ khi đi chơi
+ Đi bên phải lề đường, đội mũ
bảo hiểm khi tham gia giao thông,
ngồi trên xe ô tô không được thò
đầu ra cửa sổ
+ Giữ trật tự khi đến những nơi
công cộng…
– Tìm hiểu về các hành vi và quy
tắc ứng xử trong xã hội như: nói
cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép
đúng lúc, đúng hoàn cảnh.
+ Nói lời cảm ơn khi được cô, các
bạn và mọi người giúp đỡ,
+ Nhận lỗi và xin lỗi khi mắc lỗi
+ Chào hỏi lễ phép với mọi người
xung quanh. ( Nói lời chào với cô
giáo và bạn bè, nói lời tạm biệt
với cha mẹ và người thân khi buổi
sáng đến trường)
– Lắng nghe ý kiến của người
khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ
phép, lịch sự.
+ Tập trung vào nghe cô kể
chuyện; cô hướng dẫn và làm theo
hướng dẫn của cô
+ Lắng nghe ý kiến của bạn
+ Trẻ không nói leo, không chen
ngang khi người khác đang nói
– Thay phiên nhau, chờ đến lượt
+ Trẻ xếp hàng khi đi vệ sinh cá
nhân, đi xin cơm…
+Trẻ thực hiện theo thứ tự khi
tham gia vào các hoạt động học,
chơi

111

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT 145 : Thực hiện một số quy
định khi khẩn cấp
MT146: Biết lắng nghe ý kiến,
trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ
kinh nghiệm với bạn.
MT147: Biết tìm cách để giải
quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ
sự can thiệp của người khác,
chấp nhận nhường nhịn).
5. Quan tâm đến môi trường
MT148
: Thích chăm sóc cây,
con vật thân thuộc.
– Thoát hiểm khi hoả hoạ
– Lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa
thuận, chia sẻ kinh nghiệm với
bạn.
+ Chú ý lắng nghe người khác nói
+ Trao đổi với bạn về chọn trò
chơi, đồ dùng đồ chơi khi tham
gia hoạt động nhóm
+ Thỏa thuận với bạn để nhận vai
chơi
+ Phân công nhau trong xếp bàn
ăn, bát ăn, trực nhật của lớp…
+ Quan tâm giúp đỡ bạn.
+ Phân biệt hành vi “ Đúng” –
“Sai”, “Tốt” – “Xấu” của mình và
của bạn
– Tìm cách giải quyết mâu thuẫn:
+ Trẻ nói với cô giáo, người thân,
bạn bè biết được việc đã làm của
mình
+ Trẻ nói với cô giáo, người thân
khi xung đột với bạn
+ Trẻ nói ý kiến của mình khi cô
giáo, người thân, bạn bè không
hiểu việc làm của mình
+ Trẻ nhường nhịn đồ chơi với
bạn, với em khi chơi
5. Quan tâm đến môi trường
* Hoạt động học
– Chăm sóc cây, con vật thân
thuộc.
+ Thực hành trồng cây
+ Nhặt cỏ, tưới nước cho cây, lau
lá cây cảnh

112

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
MT149: Biết nhắc nhở người
khác giữ gìn, bảo vệ môi
trường. Bỏ rác đúng nơi quy
định và phân loại rác vô cơ, hữu
cơ (không bẻ cành, hái hoa…).
MT150: Tiết kiệm trong sinh
hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra
khỏi phòng, khóa vòi nước sau
khi dùng, không để thừa thức
ăn.
+ Không bẻ cành hái hoa
+ Cho các con vật ăn, uống nước
( gà, vịt…)
– Tránh xa các con vật gây nguy
hiểm, các cây to không an toàn
* Hoạt động vệ sinh trong sinh
hoạt
– Bỏ rác vào thùng rác đúng nơi
quy định và phân loại rác hữu cơ
và vô cơ để giữ gìn vệ sinh môi
trường phân loại rác vô cơ, rác
hữu cơ
+Nhắc nhở người khác giữ gìn,
bảo vệ môi trường
+ Trẻ đưa ra ý kiến khi thấy người
ngát lá, bẻ cành cây, hái hoa, vứt
rác ở trường, ngoài đường
– Tiết kiệm điện, nước:
+ Không để chàn nước ra ngoài
+ Rót nước vừa đủ uống
+ Ra khỏi phòng tắt điện, tắt quạt
+ Ăn hết xuất, không để văng vãi
thức ăn ra ngoài
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
1.Cảm nhận và thể hiện cảm
xúc trước vẻ đẹp của thiên
nhiên, cuộc sống và tác phẩm
nghệ thuật
MT151
: Tán thưởng, tự khám
phá, bắt chước âm thanh, dáng
điệu và sử dụng các từ gợi cảm
1.Cảm nhận và thể hiện cảm
xúc trước vẻ đẹp của thiên
nhiên, cuộc sống và tác phẩm
nghệ thuật
* Hoạt động học
– Thể hiện thái độ, tình cảm khi
nghe âm thanh gợi cảm, các bài
hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ

113

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
nói lên cảm xúc của mình khi
nghe các âm thanh gợi cảm và
ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự
vật, hiện tượng.
MT152: Chăm chú lắng nghe
và hưởng ứng cảm xúc (hát
theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện
động tác minh họa phù hợp)
theo bài hát, bản nhạc; thích
nghe và đọc thơ, đồng dao, ca
dao, tục ngữ; thích nghe và kể
câu chuyện.
MT153: Thích thú, ngắm nhìn
và sử dụng các từ gợi cảm nói
lên cảm xúc của mình (về màu
sắc, hình dáng, bố cục…) của
các tác phẩm tạo hình.
đẹp của các sự vật, hiện tượng
trong thiên nhiên, cuộc sống và
tác phẩm nghệ thuật.
– Nghe và nhận biết các thể loại
âm nhạc khác nhau ( Nhạc thiếu
nhi, dân ca, nhạc cổ điển)
– Nghe và nhận ra sắc thái (vui
buồn, tình cảm tha thiết) của các
bài hát, bản nhạc.
– Tìm hiểu về một số kĩ năng
trong hoạt động âm nhạc và hoạt
động tạo hình
– Thích thú, ngắm nhìn và sử
dụng các từ gợi cảm nói lên cảm
xúc của mình (về màu sắc, hình
dáng, bố cục…) của các tác phẩm
tạo hình
2.Một số kỹ năng trong hoạt
động âm nhạc và hoạt động
tạo hình
MT154
: Hát đúng giai điệu, lời
ca, hát diễn cảm phù hợp với
sắc thái, tình cảm của bài hát
qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ,
cử chỉ..
MT155: Vận động nhịp nhàng
phù hợp với sắc thái, nhịp điệu
bài hát, bản nhạc với các hình
thức (vỗ tay theo các loại tiết
tấu, múa).
MT156: Phối hợp và lựa chọn
các nguyên vật liệu tạo hình, vật
liệu thiên nhiên để tạo ra sản
2.Một số kỹ năng trong hoạt
động âm nhạc và hoạt động tạo
hình
* Hoạt động học
– Hát đúng giai điệu, lời ca và thể
hiện sắc thái, tình cảm của bài hát
– Vận động nhịp nhàng theo giai
điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc
thái phù hợp với các bài hát, bản
nhạc
– Lựa chọn, phối hợp các nguyên
vật liệu tạo hình, vật liệu trong
thiên nhiên, phế liệu để tạo ra sản

114

Mục tiêu Nội dung – Hoạt động Điều
chỉnh, bổ
sung
phẩm. ( STEAM)
MT157
: Phối hợp các kỹ năng
vẽ để tạo thành bức tranh có
màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
( STEAM)
MT158
: Phối hợp các kỹ năng
cắt, xé dán để tạo thành bức
tranh có màu sắc hài hòa, bố
cục cân đối.
( STEAM)
MT159
: Phối hợp các kỹ năng
nặn để tạo thành sản phẩm có
bố cục cân đối.
MT160: Phối hợp các kỹ năng
xếp hình để tạo thành các sản
phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
( STEAM)
MT161:
Nhận xét các sản phẩm
tạo hình về màu sắc, hình dáng,
bố cục
( STEAM)
phẩm
– Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo
ra sản phẩm có màu sắc, kích
thước, hình dáng / đường nét và
bố cục.
– Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán
để tạo ra sản phẩm có màu sắc,
kích thước, hình dáng / đường nét
và bố cục.
– Phối hợp các kĩ nặn để tạo ra sản
phẩm có màu sắc, kích thước,
hình dáng / đường nét và bố cục
– Phối hợp các kĩ xếp hình để tạo
ra sản phẩm có màu sắc, kích
thước, hình dáng / đường nét và
bố cục
– Nhận xét sản phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng/đường nét và
bố cục.
3.Thể hiện sự sáng tạo khi
tham gia các hoạt động nghệ
thuật ( âm nhạc, tạo hình)
MT162
: Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm thanh, vận
động, hát theo các bản nhạc, bài
hát yêu thích.
MT163: Gõ đệm bằng dụng cụ
theo tiết tấu tự chọn
MT164: Nói lên ý tưởng và tạo
ra các sản phẩm tạo hình theo ý
thích
( STEAM)
MT165
: Đặt tên cho sản phẩm
tạo hình.
3.Thể hiện sự sáng tạo khi tham
gia các hoạt động nghệ thuật
( âm nhạc, tạo hình)
* Hoạt động học
– Tự nghĩ ra các hình thức để tạo
ra âm thanh, vận động theo các
bài hát, bản nhạc yêu thích
-Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ,
nghuyên vật liệu phù hợp để tạo
ra sản phẩm theo ý thích.
– Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản
phẩm tạo hình theo ý thích
– Đặt tên cho sản phẩm tạo hình

115
3.2. Thực hiện các chuyên đề trọng tâm:
a. Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”
* Nhiệm vụ:
+ Đối với nhà trường:
– Tiếp tục thực hiện xây dựng trường mầm non Nam Dương, đảm bảo các yêu
cầu trẻ em trong nhà trường được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo quan điểm
giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
– Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để phục vụ cho công tác nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Tuyên truyền tới cha mẹ trẻ trong việc mua sắm, đồ dùng, đồ chơi, học liệu
cho con khi đến trường.
– Xây dựng môi trường trong và ngoài trường học luôn sạch đẹp, an toàn, thân
thiện, lành mạnh đối với trẻ em; kích thích tính chủ động, tích cực và sáng tạo của
trẻ em, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phát triển toàn diện trẻ em trong
nhà trường;
– Huy động sự tham gia của toàn thể cán bộ, giáo viên, gia đình và xã hội, tạo
sự thống nhất trong thực hiện xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.
+ Đối với cán bộ quản lý
– Tiếp tục triển khai tổ chức thực hiện Chuyên đề có hiệu quả.
– Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chuyên đề tại 100% các lớp trong trường.
– Phân công CB, GV và tham dự đầy đủ các buổi Hội thảo, tập huấn về Chuyên
đề.
– Tiếp tục tham mưu các cấp xây dựng các phòng học, phòng phục vụ học tập
cho trẻ; mua sắm bổ sung trang thiết bị nhóm lớp, mua sắm đồ dùng thiết bị dạy
học tiếng Anh, tin học.
– Tiếp tục hướng dẫn các mô hình điểm và nhân rộng ra toàn trường. Tổ chức
các buổi sinh hoạt chuyên môn chia sẻ kinh nghiệm, lựa chọn các sản phẩm điển
hình trong thực hiện Chuyên đề.
+ Đối với giáo viên
– Xây dựng nội dung của chuyên đề tập trung hướng theo chủ đề của năm học
là “ Trường học hạnh phúc”, lấy trẻ làm trung tâm.
– 100% giáo viên nắm chắc các yêu cầu, nội dung chuyên đề.
– 100% giáo viên chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ các hoạt động giáo
dục.
– 100% giáo viên biết cách tạo môi trường tổ chức các hoạt động giáo dục cho
trẻ khoa học, sạch sẽ đảm bảo an toàn cho trẻ.
– 100% các hoạt động tổ chức cho trẻ có đủ đồ dùng đồ chơi. 90% hoạt động
được xếp loại khá tốt.
+ Đối với trẻ
116
– 100% trẻ được tham gia các hoạt động NDCSGD trẻ thông qua chơi qua trải
nghiệm.
* Giải pháp
+ Đối với nhà trường:
– Tiếp tục triển khai chuyên đề năm học “Xây dựng trường mầm non
xanh – sạch – đẹp – an toàn – hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm” tới cán bộ, giáo
viên, nhân viên trong nhà trường và việc thực hiện nhiệm vụ năm học do Sở Giáo
dục & Đào tạo tình Ninh Bình chỉ đạo.
– Ngay đầu tháng 8 năm 2025, nhà trường rà soát về cơ sở vật chất, trang thiết
bị, đồ dùng, đồ chơi để xây dựng kế hoạch cải tạo, mua sắm mới.
– Phối hợp với cha mẹ trong việc mua sắm các đồ dùng, đồ chơi, học liệu phục
vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ khi đến trường.
– Chỉ đạo các nhóm/lớp xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học theo
hướng mở, lấy trẻ làm trung tâm của mọi hoạt động, tạo cảm giác thân thiện như ở
nhà, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ khi tham gia học tập, vui chơi.
– Việc xây dựng chuyên đề trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm là tất cả các
nguồn nhân sự trong nhà trường, phối kết hợp với cha mẹ trẻ, các ban ngành đoàn
thể, các tổ chức xã hội. Đồng thời phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể tới cán bộ,
giáo viên, nhân viên, trau đồi kiến thức về xây dựng chuyên đề để CB, GV, NV
thực hiện có hiệu quả.
– Tiếp tục tham mưu với các cấp đầu tư cho nhà trường về đồ dùng, thiết bị dạy
học cho các phòng học Montetri; phòng học tin học, phòng học tiếng Anh.
+ Đối với cán bộ quản lý
– Tập huấn chuyên môn cho CBQL, GVMN trong công tác quản lý, chỉ đạo
thực hiện chương trình GDMN theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
thông qua việc bồi dưỡng, hỗ trợ nâng cao năng lực thực hiện các hoạt động, cụ
thể:
+ Xây dựng môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục;
+ Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục;
+ Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục;
+ Đánh giá sự phát triển của trẻ;
+ Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ.
– Chỉ đạo các nhóm, lớp tự rà soát, đối chiếu khả năng đáp ứng các tiêu chí xây
dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm qua bộ công cụ đánh giá, trên cơ sở đó
xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề phù hợp với điều kiện thực tế của nhóm,
lớp.

117
– Tuyên truyền, tạo sự thống nhất, đồng hành giữa nhà trường, gia đình và xã
hội trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện chuyên đề.
– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, áp dụng mô hình
giáo dục hiện đại vào các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Thường xuyên kiểm tra, thăm lớp, dự giờ, đánh giá, giám sát tiến độ thực
hiện Chuyên đề.
+ Đối với giáo viên
– Tự rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng đáp ứng các tiêu chí xây dựng trường
mầm non lấy trẻ làm trung tâm, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên
đề phù hợp với điều kiện thực tế của nhóm, lớp.
– Tổ chức thực hiện Chuyên đề đảm bảo kịp thời, hiệu quả. Đẩy mạnh việc xây
dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực;
nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc
giáo dục phù hợp với điều kiện trường, lớp và nhận thức của trẻ.
– Tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng do các cấp tổ chức.
– Tăng cường công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức để nâng cao nhận
thức của CBGV và cha mẹ trẻ trong việc phối hợp thực hiện các nội dung giáo dục,
chế độ dinh dưỡng và các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho trẻ một cách khoa học,
hợp lý…; hưởng ứng các phong trào thi đua/hội thi về công tác nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em phù hợp với điều kiện thực tế của nhóm, lớp.
– Ứng dụng CNTT, công tác chuyển đổi số, mô hình giáo dục STEM/STAEM;
Montestori, sau mỗi chủ đề xây dựng video chuyển về kho dữ liệu nhà trường để
dùng chung.
– Cùng phối hợp với cha mẹ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo
khoa học, lấy trẻ làm trung tâm, và ủng hộ các phong trào của lớp, của nhà trường.
+ Đối với phụ huynh:
– Phối hợp với giáo viên, nhà trường trong việc thực hiện các nội dung giáo
dục, chế độ dinh dưỡng và các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho trẻ một cách khoa
học, hợp lý…
– Ủng hộ về nhân lực, vật lực… tạo điều kiện giúp giáo viên và nhà trường thực
hiện tốt Chuyên đề.
– Hưởng ứng, phối hợp với giáo viên tham gia tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cho trẻ đặc biệt thông qua các ngày lễ hội trong năm.
b. Chuyên đề phát triển vận động:
* Nhiệm vụ
+ Đối với nhà trường.
– Rà soát, đầu tư mua mới, tu sửa, sửa chữa cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi,
trang thiết bị phục vụ cho chuyên đề phát triển vận động.

118
– Nâng cao kiến thức cho giáo viên về việc thực hiện chuyên đề như: Chọn nội
dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động
dderr xây dựng kế hoạch giáo dục và sinh hoạt tổ chuyên môn.
– Chỉ đạo các nhóm/lớp có đồ dùng, thiết bị, đồ chơi, góc hoạt động phục vụ
cho phát triển vận động.
– Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyên đề.
+ Đối với giáo viên
– 100% giáo viên nắm chắc các yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục phát
triển vận động cho trẻ theo từng độ tuổi theo mô hình giáo dục hiện đại như:
Montestori, STEM/STAEM, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào các
hoạt động.
– 100% giáo viên chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ các hoạt động giáo
dục.
– 100% giáo viên biết cách tạo môi trường tổ chức các hoạt động giáo dục cho
trẻ khoa học, sạch sẽ đảm bảo an toàn cho trẻ.
– 100% các hoạt động tổ chức cho trẻ có đủ đồ dùng đồ chơi. 90% hoạt động
được xếp loại khá tốt.
+ Đối với trẻ
– 100% trẻ được tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp .
– 100% trẻ được tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động. 85% –
90% trẻ thực hiện khá tốt các vân động, 10-15% trẻ thực hiện đạt yêu cầu;
– 100% trẻ tập các cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt. Có 90% trẻ
thực hiện thành thạo các cử động ngón tay, bàn tay.
– 100 % trẻ được làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe theo
độ tuổi.
* Giải pháp
+ Đối với nhà trường.
– Nhà trường xây dựng kế hoạch, triển khai tới cán bộ, giáo viên, nhân viên
việc thực hiện công tác tu sửa đồ dùng, đồ chơi bị hỏng, bị xuống cấp. Tiếp tục đầu
tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho chuyên đề.
– Tập huấn chuyên môn cho GV, tổ chức cho giáo viên tham dự đầy đủ các lớp
tập huấn do trường, Sở tổ chức, giúp giáo viên nắm vững nội dung phương pháp tổ
chức chuyên đề. Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn triển khai cụ thể để giáo viên
thực hiện có hiệu quả. Đưa các nội dung phát triển vận động vào kế hoạch hoạt
động tổ chuyên môn để giáo viên được giao lưu, học hỏi.
– Tiếp tục xây dựng bổ sung đồ dùng, dụng cụ cho góc vận động của các nhóm
lớp.

119
– Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, dự giờ về việc thực hiện chuyên đề, để góp
ý, điều chỉnh cho giáo viên khi chưa thực hiện tốt.
+ Đối với giáo viên.
– Tập huấn chuyên môn phương pháp dạy trẻ môn phát triển vận động, hướng
dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhớm/lớp, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ theo tháng, theo chủ đề dựa vào Chương trình GDMN và giáo dục phát
triển nhà trường.
– Khuyến khích giáo viên áp dụng các mô hình, phương pháp giáo dục hiện đại,
linh hoạt thay đổi về hình thức tổ chức thực hiện chuyên đề.
– Chỉ đạo 16/16 nhóm/lớp xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động
đa dạng, phong phú, thay đổi thường xuyên theo chủ đề, có đầy đủ đồ dùng, đồ
chơi phục vụ cho chuyên đề.
– Sưu tầm các bài hát phù hợp để dạy trẻ vận động kết hợp âm nhạc.
– Nghiên cứu tài liệu đưa các trò chơi, bài tập vận động giúp trẻ hoàn thiện cơ
bắp.
– Chỉ đạo giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục thực hành, trải
nghiệm giúp trẻ hình thành những kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo, sức bền khi tham
gia thực hiện các bài tập vận động và các trò chơi vận động.
– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn đều đặn. Phân công giáo viên tổ chức các hoạt
động cho đồng nghiệp dự giờ, nhận xét, góp ý. Kiểm tra đánh giá chất lượng thực
hiện chuyên đề.
– Thường xuyên theo dõi kiểm tra, thăm lớp, dự giờ giúp giáo viên nâng cao
chất lượng chuyên đề.
– Khảo sát chất lượng nhận thức của trẻ qua chuyên đề.
+ Đối với trẻ
– Trẻ thực hiện các động tác kết hợp với lời ca của thiếu nhi theo từng chủ đề
và các động tác: Hô hấp, tay, chân, bụng, bật, có các kỹ năng ban đầu về vận động
cơ bản.
– Trẻ được tham gia đầy đủ trong các hoạt động thể dục buổi sáng và các hoạt
động phát triển thể chất.
– Chơi cùng cô và các bạn các trò chơi phù hợp theo từng độ tuổi.
c. Chuyên đề “ Tôi yêu Việt Nam” lồng ghép với những nội dung giáo dục
ATGT cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo.
* Nhiệm vụ:
– 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có kiến thức và thực hiện tốt việc
học tập bồi dưỡng về Luật ATGT, nắm chắc luật ATGT, có kiến thức về văn hóa
Giao thông. Thực hiện tốt công tác tuyên đến phụ huynh và học sinh nhằm nâng

120
cao chất lượng thực hiện Chương trình “Tôi yêu Việt Nam” tại nhà trường, tham
gia tập huấn đầy đủ các nội dung bồi dưỡng về ATGT từ các cấp.
– Tuyên truyền tới cha mẹ trẻ trong việc chấp hành nghiêm chỉnh Luật ATGT.
– Rà soát cơ sở vật chất của nhà trường để phục vụ cho chuyên đề.
– 70% trở lên trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi trong trường mầm non được tham gia Chương
trình “Tôi yêu Việt nam”, được nâng cao kiến thức, kỹ năng về an toàn giao thông.
– Dạy trẻ có thói quen văn hóa và có ý thức chấp hành quy định khi tham gia
giao thông.
– Cán bộ, GV, NV có trách nhiệm với nhà trường, với xã hội trong việc chấp
hành nghiêm chỉnh luật ATGT.
* Giải pháp:
– Nhà trường có trách nhiệm trong việc tuyên truyền, giáo dục tới CB, GV,
NV, HS trong việc chấp hành nghiêm túc Luật ATGT, ứng xử có văn hóa khi tham
gia giao thông.
– Tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về chcó kiến thức
để bồi dưỡng nâng cao hiểu biết về Luật ATGT
– Giáo viên nắm chắc kiến thức, có phương pháp, hình thức tổ chức chuyên đề
linh hoạt, đạt hiệu quả.
– Đầu tư mới, tu sửa các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, sân chơi giao thông,
các Palo, áp phích hình ảnh được trang trí tại cổng trường phục vụ cho chuyên đề.
– Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công tác phối hợp của nhà trường với
chính quyền địa phương và các đoàn thể chính trị trong công tác đảm bảo trật tự an
toàn giao thông.
– Chỉ đạo giáo viên lồng ghép, tích hợp nội dung ATGT, tổ chức xây dựng tiết
dạy/hoạt động thực hành cho trẻ về giáo dục an toàn giao thông.
– Bộ phận chuyên môn phối kết hợp với giáo viên các nhóm lớp xây dựng các
nội dung tuyên truyền trên các kênh thông tin điện tử của trường ít nhất 2 nội
dung/tháng.
– Kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, 100% nhóm lớp đảm bảo
phù hợp với đặc thù địa phương, bám sát mục tiêu đạt được cuối độ tuổi theo
chương trình giáo dục, nâng cao chất lượng và phát triển chủ đề ATGT. Linh hoạt
tổ chức lồng ghép giáo dục ATGT vào trong các hoạt động giáo dục trong ngày
– Đa dạng hóa hình thức tổ chức việc thực hiện an toàn giao thông trong nhà
trường và ngoài cộng đồng qua các kênh như: Zalo nhóm lớp, Trang Facebook…
– Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh đội mũ bảo hiểm khi cho trẻ ngồi trên
xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô, tàu hỏa, máy bay, giáo dục các cháu biết tự đội mũ
ảo hiểm đúng cách, thực hiện ứng xử văn minh khi tham gia giao thông.

121
d. Chuyên đề “xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương
tích” cho trẻ.
* Nhiệm vụ
– Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ trong khi ở trường.
– Kịp thời phòng, chống bạo hành; hỗ trợ trẻ có nguy cơ bị bạo hành; can thiệp
khi xảy ra bạo hành theo quy định.
– Chỉ đạo giáo viên xây dựng các hoạt động giáo dục giúp trẻ nhận biết về cách phòng,
chống bạo hành trẻ; các hoạt động tuyên truyền hỗ trợ trẻ có nguy cơ bị bạo hành; biện pháp can
thiệp khi xảyra bạo hànhtheo quy định.
– Xây dựng nội dung tuyên truyền các văn bản quy định về môi trường giáo dục an toàn,
lành mạnh, thân thiện phòng, chống bạo lực học đường, tập huấn các biện pháp phòng, chống
bạo hànhtrẻ; kỹ năng ứng xử với cáctình huống bạo hành.
Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường học; Xây dựng các kênh thông tin tiếp nhận bạo
lực trong trường; Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống
bạo hànhtrẻtrong nhàtrường.
– Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh, cộng đồng, tăng cường kiểm tra, giám sát trong công tác
phòng, chống bạo hànhtrẻ.
Tổ chứctuyêntruyền về phòng, chống bạo hànhtrẻtrong nhàtrường.
*Giảipháp
– Đẩymạnh côngtáctuyêntruyền, phổ biến về phòng, chống bạolực học đường: Xây dựng
tài liệu, tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, chấp hành pháp luật của người học,
cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên trong nhà trường, phụ huynh và các ban ngành vềmối nguy
hiểm và hậu quả của bạo lực học đường và trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác và ngăn
ngừa hành vi bạolực học đường.
– Tích hợp nội dung giáo dục phòng, chống bạo lực học đường vào các hoạt động giáo
dục trong các chủ đề của năm học nhằm mục đích trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng về
phòng, chống bạolực học đường và phòng, chống bạo hànhtrẻ em cho giáo viên, phụ huynh.
– Xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện trong nhà trường: Tổ chức hiệu quả
các hoạt động trải nghiệm, tập thể có tính cộng đồng – xã hội, nhằm tạo cơ hội cho trẻ được
tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế. Thực hiện các phương pháp giáo dục tích cực,
không bạolực đối với trẻ.
-Nâng cao năng lực, phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên trong nhà trường: Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên. Tổ chức đánh giá, rà soát, bố trí đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với
chuyênmôn, năng lực cá nhân, đảm bảo trong nhà trường không có cán bộ quản lý, giáo viên và
nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn nghiệp vụ. Xử lý nghiêm
theo quy định của phápluật đối với giáo viên có hành vi bạolực.

122
– Thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên đề về nâng cao đạo đức nghề nghiệp,
đạo đức nhà giáo và việc áp dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực
trong nhà trường.
– Tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực học đường cho giáo viên.
e. Phát triển Chương trình giáo dục nhà trường “Nâng cao chất lượng
giáo dục phát triển thể chất và tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ trong trường
mầm non”
* Nhiệm vụ
+ Đối với giáo viên
– 100% giáo viên nắm chắc các yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục phát
triển thể chất và tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ theo từng độ tuổi.
– Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của các nhóm/lớ theo
năm học, theo chủ đề chú trọng vào các lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất và
tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ.
– Giáo viên chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ các hoạt động giáo dục.
– Giáo viên chủ động xây dựng môi trường tổ chức các hoạt động giáo dục cho
trẻ sáng tạo, sinh động, khoa học, sạch sẽ đảm bảo an toàn cho trẻ.
– 100% các hoạt động tổ chức cho trẻ có đủ đồ dùng đồ chơi. 90% hoạt động
được xếp loại khá tốt.
+ Đối với trẻ
– 100% trẻ được tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp, bài tập vận
động.
– 100% trẻ tập các cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt. Có 90% trẻ
thực hiện thành thạo các cử động ngón tay, bàn tay.
– 100% trẻ được dạy kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ, phòng chống các tai
nạn thương tích, kỹ năng giao tiếp…
– 100 % trẻ được làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe theo
độ tuổi.
* Giải pháp
– Nhà trường có kế hoạch, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ
chuyên đề.
– Chỉ đạo GV thực hiện nghiêm túc chương trình, nội dung của chuyên đề.
– Tổ chức cho GV tham dự đầy đủ các lớp tập huấn do nhà trường, Sở tổ chức.
Từ đó, nhà trường có kế hoạch tổ chức chuyên đề cấp trường giúp giáo viên nắm
vững nội dung phương pháp tổ chức chuyên đề.
– Nhà trường xây dựng kế hoạch và hướng dẫn triển khai cụ thể để giáo viên
thực hiện có hiệu quả.

123
– Chỉ đạo giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục thực hành, trải
nghiệm giúp trẻ hình thành những kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo, sức bền khi tham
gia thực hiện các bài tập vận động và các trò chơi vận động.
– Chỉ đạo các lớp xây dựng góc tuyên truyền có nội dung đa dạng phong phú,
thay đổi thường xuyên theo chủ đề.
– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn đều đặn. Phân công giáo viên tổ chức các hoạt
động cho đồng nghiệp dự giờ, nhận xét, góp ý. Kiểm tra đánh giá chất lượng thực
hiện chuyên đề.
– Thường xuyên theo dõi kiểm tra, thăm lớp, dự giờ giúp giáo viên nâng cao
chất lượng chuyên đề.
– Khảo sát chất lượng nhận thức của trẻ qua chuyên đề.
4. Công tác tuyên truyền, phối kết hợp với các bậc phụ huynh trong việc
NDCSGD trẻ
a. Nhiệm vụ
* Công tác tuyên truyền:
Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, những
quy định của Bộ GD&ĐT về giáo dục mầm non đến phụ huynh.
– Tuyên truyền tới cha mẹ trẻ hiểu rõ tầm quan trọng trong việc cho con đến
trường Mầm non theo đúng độ tuổi.
Giúp phụ huynh hiểu rõ tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng – chăm sóc –
giáo dục trẻ theo khoa học, đúng độ tuổi.
* Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình – nhà trường và xã hội
Xây dựng mối quan hệ gắn bó, mật thiết giữa nhà trường và gia đình để hoàn
thành mục tiêu nhiệm vụ năm học.
Thống nhất quan điểm về cách nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ tại
trường và ở gia đình.
– Tổ chức các lễ, hội cần có sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, các
ban ngành đoàn thể trong xã.
* Nâng cao nhận thức, kỹ năng làm cha mẹ
Hướng dẫn phụ huynh phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ phù
hợp từng giai đoạn phát triển.
– Giúp phụ huynh nhận thức được vai trò quan trọng trong việc làm cha mẹ đối
với con trẻ.
Khuyến khích phụ huynh đồng hành cùng nhà trường trong các hoạt động
giáo dục, ngoại khóa, trải nghiệm.
* Huy động sự tham gia, ủng hộ của phụ huynh
Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện.
124
Góp sức trong các hoạt động xã hội hóa giáo dục, hỗ trợ cơ sở vật chất, đồ
dùng, đồ chơi cho trẻ và các nhiệm vụ của nhà trường đề ra.
b. Giải pháp
* Công tác tuyên truyền
Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền về hình thức và nội dung như: Thông
qua tổ chức họp phụ huynh, qua bảng tin, nhóm Zalo/Facebook của lớp,
website trường, qua loa truyền thanh của xã về việc chấp hành nghiêm túc chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, những quy định của Bộ GD&ĐT về giáo
dục mầm non.
– Phối kết hợp với truyền thanh xã đưa tin, bài về ngày toàn dân đưa trẻ đến
trường, tầm quan trọng của trẻ khi đến trường ở độ tuổi nhà trẻ.
– Xây dựng góc tuyên truyền của nhà trường, của nhóm/lớp bằng những hình
ảnh cụ thể đặt tại sân trường nơi phụ huynh và khách thường xuyên qua lại
Xây dựng các trò chơi, video các hoạt động giáo dục về cách nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ theo khoa học trong kho dữ liệu nhà trường để phụ huynh
cùng tham khảo.
– Xây dựng kế hoạch tuyên truyền theo tháng năm, gửi bài tuyên truyền về đài
phát thanh của xã.
* Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình – nhà trường và xã hội
– Thường xuyên trao đổi thông tin, hình ảnh về tình hình học tập, sinh hoạt của
trẻ ở lớp, cách chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, qua buổi họp phụ huynh học
sinh, qua giờ đón, trả trẻ, trao đổi qua điện thoại, tin nhắn…
Cung cấp tài liệu hướng dẫn ngắn gọn, dễ áp dụng trong gia đình.
Tạo sự thân thiện, cởi mở, tôn trọng, hợp tác cùng phát triển.
– Mòi các tổ chức chính trị xã hội, các ban ngành đoàn thể trong xã cùng tham
gia các hoạt động giáo dục phối hợp với cộng đồng đạt hiệu quả.
* Nâng cao nhận thức, kỹ năng làm cha mẹ
– Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của phụ huynh về các biện pháp chăm sóc
và phòng chống tai nạn cho trẻ, tuyên truyền về chuyên đề
“Tôi yêu Việt
Nam”
nhằm giáo dục an toàn giao thông, cho trẻ làm quen với tiếng Anh cho trẻ
mẫu giáo 3-5 tuổi.
– Phổ biến kiến thức nuôi con theo khoa học, hiểu biết về đặc điểm phát triển
tâm sinh lí của trẻ em theo từng độ tuổi, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực
phẩm, các loại bệnh theo mùa, những dịch bệnh thường gặp ở trẻ mầm non, kỹ
năng làm cha mẹ đối với con trẻ.
– Cùng phối hợp với cha mẹ trẻ trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm,
hoạt động ngoại khóa, các ngày lễ, ngày hội của bé.
* Huy động sự tham gia, ủng hộ của phụ huynh
125
Mời phụ huynh tham gia cùng trẻ trong các hoạt động trải nghiệm, hội thi,
ngày hội của bé và các phong trào của nhà trường tổ chức.
Phối hợp trong việc xây dựng thói quen vệ sinh, ăn uống, kỹ năng tự phục vụ
cho trẻ.
Tạo môi trường trao đổi cởi mở, tôn trọng, hợp tác cùng phát triển.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lãnh đạo trường
– Xây dựng các loại kế hoạch theo năm, tháng, tuần cụ thể, bám sát Chương
trình Giáo dục mầm non, các văn bản chỉ đạo của các cấp đề ra.
– Phân công nhiệm vụ cho đội ngũ giáo viên, nhân viên phù hợp với năng lực
và trình độ, tuổi đời.
– Hướng dẫn các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, kế hoạch
giáo dục năm học của nhóm/lớp, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ chi
tiết, cụ thể đúng theo quy định, phù hợp với điều kiện thực tế.
– Thực hiện tốt nền nếp sinh hoạt chuyên môn 2 lần/tháng với nội dung đa
dạng, phong phú và có chất lượng.
– Ký duyệt giáo án 2 lần/tháng vào ngày 15 và 30 hàng tháng.
– Giám sát việc thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày của trẻ: ăn, ngủ, học tập,
vui chơi, vệ sinh.
– Dự giờ, kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy và chăm sóc của giáo viên để
kịp thời rút kinh nghiệm.
– Kiểm tra, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phù hợp.
– Xây dựng môi trường học tập, vui chơi an toàn, xanh – sạch – đẹp, thân thiện
với trẻ.
– Chỉ đạo thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng thực đơn cân
đối, đầy đủ dinh dưỡng.
– Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ.
– Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong mọi hoạt động, phòng chống tai nạn
thương tích.
– Phối hợp với phụ huynh để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ năm học.
– Phát huy vai trò phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Vận động sự ủng hộ, xã hội hóa để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, giáo
dục.
– Theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn của cán bộ,
giáo viên bằng các hình thức khác nhau.

126
– Tổ chức đánh giá kết quả triển khai việc thực hiện Chương trình giáo dục
mầm non, Chương trình phát triển giáo dục nhà trường vào cuối năm học và việc
chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình trong những năm học tiếp theo.
– Thực hiện kiểm tra, đánh giá sự phát triển của trẻ ở từng nhóm/lớp đúng quy
định.
– Ứng dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh kế hoạch nuôi dưỡng – chăm sóc –
giáo dục phù hợp, hiệu quả hơn.
2. Các tổ chuyên môn và văn phòng
Phối hợp với Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo năm,
tháng, tuần. Đảm bảo các kế hoạch phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, độ tuổi và
khả năng nhận thức của trẻ.
Tổ chức thực hiện đúng Chương trình giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT ban
hành, và Chương trình phát triển giáo dục nhà trường.
Hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên trong tổ nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng
sư phạm.
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ: dự giờ, góp ý giờ dạy, rút kinh
nghiệm.
Chia sẻ phương pháp giảng dạy, kinh nghiệm trong việc nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ, xây dựng môi trường giáo dục sáng tạo, phù hợp theo từng chủ
đề.
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục của từng giáo viên.
Đánh giá hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục trẻ
trong tổ.
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động trong tổ.
Xây dựng và tổ chức các hoạt động phong phú như: vui chơi, khám phá, trải
nghiệm, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động ngoài trời…có áp dụng phương pháp
giáo dục hiện đại, ứng dụng CNTT và chuyển đổi số.
– Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.
3. Giáo viên
Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần, và tính mạng cho trẻ trong
suốt thời gian trẻ ở trường.
Thực hiện đúng quy trình chăm sóc: cho trẻ ăn, ngủ, vệ sinh, theo dõi sức
khỏe hàng ngày.
Phát hiện sớm các biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ để xử lý hoặc báo
cáo kịp thời.
Phối hợp với phụ huynh trong việc theo dõi, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ.
127
Có đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định, lên kế hoạch giáo dục hàng
ngày/tuần/tháng theo Chương trình giáo dục mầm non của Bộ GD&ĐT và Chương
trình phát triển GD nhà trường.
Xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với độ tuổi, khả năng, nhu cầu và
nhận thức của trẻ, điều kiện thực tế của lớp, của trường.
Tạo môi trường học tập tích cực, phong phú, kích thích sự sáng tạo, tính chủ
động và tư duy của trẻ.
Đánh giá sự phát triển của trẻ về các mặt: thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình
cảm xã hội và thẩm mĩ theo quy định bằng nhiều phương pháp khác nhau, để điều
chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp, đạt hiệu quả.
Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ do trường và ngành tổ chức.
Chủ động học hỏi, đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số, phương pháp giáo dục hiện đại vào việc nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ.
Rút kinh nghiệm qua buổi thăm lớp, dự giờ, kiểm tra, sinh hoạt tổ chuyên
môn, những lần duyệt giáo án của Ban giám hiệu để hoàn thiện bản thân mình hơn.
Thường xuyên trao đổi thông tin với phụ huynh về tình hình học tập, sức
khỏe và sinh hoạt của trẻ.
Tuyên truyền tới phụ huynh các phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ tại nhà, vận động phụ huynh tham gia vào các hoạt động của lớp và trường.
Xây dựng trong và ngoài lớp học luôn đảm bảo an toàn, sạch sẽ, thân thiện,
gần gũi, phù hợp với trẻ, tạo niềm vui cho trẻ khi đến trường.
Quản lý, bảo quản và sử dụng tốt đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học.
Top of Form
Bottom of Form
4. Nhân viên
– Chỉ đạo tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng,
năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường. Giúp hiệu
trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường;
– Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng,
hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.
Nhân viên nuôi dưỡng thực hiện nhiệm vụ công tác nuôi dưỡng cho trẻ theo
đúng quy định, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
– Kiểm tra, khám sức khỏe năm 2 lần.
– Sơ chế, chế biến món ăn thực hiện theo quy trình của bếp một chiều. công tác
chia ăn đúng định lượng cho trẻ, đúng giờ.

128
Kiểm tra, bảo quản nguyên vật liệu và thực phẩm, kết hợp lưu mẫu thức ăn
theo quy định.
Đảm bảo an ninh, an toàn khuôn viên trường trong suốt thời gian hoạt động.
Kiểm soát người ra vào cổng trường; ngăn chặn người lạ không có nhiệm vụ
vào trường.
Hỗ trợ đón – trả trẻ, nhất là giờ cao điểm.
Kịp thời xử lý hoặc báo cáo khi có sự cố xảy ra trong khuôn viên trường.
V. LỊCH TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG

Thời gian Nội dung công việc Bổ sung và
điều chỉnh
Tháng 9/ 2025 – Khai giảng năm học mới
– Kiểm tra việc ổn định nền nếp trường học.
– Kiểm tra các điều kiê
n cho bếp nuôi và ̣
VSATTP- VS bếp nuôi.
– Kiểm tra nền nếp VS các nhóm lớp.
– Duyệt kế hoạch ND, CS, GD cho giáo viên
– Sinh hoạt chuyên môn theo tổ.
– Triển khai việc làm đồ dùng đồ chơi theo
chủ đề.
– Kiểm tra, dự giờ các nhóm/ lớp.
– Thực hiên cân đo lần 1 vào ngày 20/9. ̣
– Kiểm tra nội bộ: Phòng chống tai nạn
thương tích và ATTH, phòng chống bạo lực
học đường.
– Kiểm tra nền nếp, vệ sinh các nhóm trẻ tư
thục.
– Tổ chức sinh nhật tháng 9 cho trẻ.
Tháng 10/2025 – Triển khai việc làm đồ dùng đồ chơi theo
chủ đề
– Duyệt kế hoạch ND, CS, GD cho giáo viên
– Kiểm tra VSATTP- VS bếp nuôi
– Kiểm tra nền nếp VS các nhóm lớp
– Kiểm tra nội bộ: Cách tổ chức bữa ăn
chính cho trẻ.
– Sinh hoạt chuyên môn.
Bồi dưỡng thường xuyên
– Kiểm tra VSATTP- VS bếp nuôi.
– Kiểm tra, dự giờ các nhóm/ lớp.

129

Tổ chức hoạt động “ Bé chào mừng ngày
PNVN 20/10, Tổ chức sinh nhật cho trẻ sinh
trong tháng 10”.
– Tổ chức tết Trung Thu cho học sinh toàn
trường.
– Tổ chức cho học sinh 4;5 tuổi đi thăm
quan di tích lịch sử Đên Trần làng Bái
Dương.
– Kiểm tra nền nếp, vệ sinh các nhóm trẻ tư
thục.
– Tổ chức sinh nhật tháng 10 cho trẻ.
Tháng 11/2025 – Triển khai việc làm đồ dùng đồ chơi theo
chủ đề.
– Tiếp tục dự giờ thăm lớp, bồi dưỡng giáo
viên.
– Sinh hoạt chuyên môn theo tổ.
Bồi dưỡng thường xuyên.
– Duyệt kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục.
Tổ chức hoạt động “ Bé chào mừng ngày
NGVN 20/11.
– Tổ chức sinh nhật tháng 11 cho trẻ.
– Kiểm tra nội bộ: Công tác chủ nhiệm
nhóm, lớp.
– Tập huấn chuyên môn theo quy định.
– Kiểm tra VSATTP- VS bếp nuôi.
– Kiểm tra nền nếp VS các nhóm lớp.
– Kiểm tra nền nếp, vệ sinh các nhóm trẻ tư
thục.
Tháng 12/2025 – Triển khai việc làm đồ dùng đồ chơi theo
chủ đề.
– Sinh hoạt chuyên môn, bình xét thi đua
cuối học kỳ I theo tổ.
Bồi dưỡng thường xuyên.
– Duyệt kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục.
– Kiểm tra nội bộ: Tổ chức HĐGDPTNT
– Kiểm tra VSATTP- VS bếp nuôi.

130

– Kiểm tra nền nếp VS các nhóm lớp.
Tổ chức hoạt động “ Bé chào mừng ngày
TLQĐNDVN 22/12,.
– Tổ chức sinh nhật cho trẻ sinh trong tháng
12.
– Cân đo, chấm biểu đồ Quý II cho trẻ vào
ngày 20/12.
– Kiểm tra nền nếp, vệ sinh các nhóm trẻ tư
thục.
Tháng 1/2026 – Tổ chức sơ kết học kỳ I.
– Sinh hoạt chuyên môn theo tổ.
Bồi dưỡng thường xuyên.
– Duyệt kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục .
– Kiểm tra nội bộ: Tổ chức HĐGDPTVĐ
– Tổ chức cho trẻ đi thăm quan di tích lịch
sử Đền Din.
– Kiểm tra VSATTP- VS bếp nuôi.
– Kiểm tra nền nếp VS các nhóm lớp.
– Kiểm tra nền nếp, vệ sinh các nhóm trẻ tư
thục.
Tháng 2/2026 – Tiếp tục huy động trẻ nhà trẻ ra lớp.
– Sinh hoạt chuyên môn theo tổ.
Bồi dưỡng thường xuyên.
– Duyệt kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục
Tổ chức hoạt động “ Bé vui đón tết cổ
truyền dân tộc”
– Tổ chức sinh nhật tháng 1 và tháng 2 cho
trẻ.
– Kiểm tra nội bộ: Tổ chức HĐGDPTNN.
– Kiểm tra VSATTP- VS bếp nuôi.
– Kiểm tra nền nếp VS các nhóm lớp.
– Kiểm tra nền nếp, vệ sinh các nhóm trẻ tư
thục.
Tháng 3/2026 – Duyệt kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục.
Tổ chức ngày hội” Bé khoẻ – Bé tài năng”

131

lồng ghép Lễ hội“ Bé chào mừng ngày
QTPN 8/3”.
– Cân đo, chấm biểu đồ Quý III cho trẻ vào
ngày 20/3.
– Kiểm tra nội bộ: Tổ chức HĐGDPTTM
– Kiểm tra VSATTP- VS bếp nuôi.
– Kiểm tra nền nếp VS các nhóm lớp.
– Kiểm tra nền nếp, vệ sinh các nhóm trẻ tư
thục.
– Sinh hoạt chuyên môn theo tổ.
Bồi dưỡng thường xuyên.
– Triển khai việc làm đồ dùng đồ chơi theo
chủ đề.
– Tổ chức sinh nhật tháng 3 cho trẻ.
Tháng 4/2026 – Duyệt kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục.
Bồi dưỡng thường xuyên.
– Kiểm tra VSATTP- VS bếp nuôi.
– Kiểm tra nền nếp VS các nhóm lớp.
– Chỉ đạo các lớp rèn chất lượng cho trẻ.
Tổ chức hoạt động “ Bé chào mừng kỷ
niệm ngày giải phóng miền Nam 30/4 và
Quốc tế lao động 1/5”.
– Tổ chức sinh nhật tháng 4 cho trẻ.
– Kiểm tra nội bộ: Tổ chức HĐGDPTTC
KNXH.
– Sinh hoạt chuyên môn theo tổ.
– Kiểm tra nền nếp, vệ sinh các nhóm trẻ tư
thục.
Tháng 5/2026 – Sinh hoạt tổ chuyên môn.
– Kiểm tra nội bộ: Kiểm tra hoạt động của tổ
chuyên môn.
– Duyệt kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục.
– Kiểm tra VSATTP- VS bếp nuôi.
– Kiểm tra nền nếp VS các nhóm lớp.
– Đánh giá trẻ cuối năm theo các độ tuổi.
– Tổ chức ngày 1/6

132

– Tổng kết năm học 2025 – 2026, Bé vui
đón tết thiếu nhi 01/06, chia tay các con học
sinh 5 tuổi vào lớp 1.”
– Tổ chức sinh nhật tháng 5 cho trẻ.
– Sinh hoạt chuyên môn theo tổ, bình xét thi
đua cuối năm học.
– Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng.
– Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
– Đánh giá kết quả BDTX.
– Tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ.
– Chuẩn bị tốt cho việc bàn giao trẻ 5 tuổi
vào lớp 1.

Trên đây là kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục năm học 2025-2026 của
Trường Mầm non Nam Dương; đề nghị các đồng chí Tổ trưởng, giáo viên, nhân
viên triển khai thực hiện nghiêm túc./.
Nơi nhận:
– Các Tổ CM;
– HĐSP;
– Trang Web;
– Lưu VT.
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Trần Thị Bão